Chọc ghẹo means to tease or provoke someone with words, looks, or small actions, sometimes playfully and sometimes in a way that embarrasses or annoys them. In some contexts it specifically means flirtatious, suggestive, or impertinent teasing. The phrase alone does not establish consent, harmlessness, intent, or a legal finding of harassment.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Chọc ghẹo` là dùng lời nói, nét mặt hoặc cử chỉ để trêu, khêu phản ứng, làm người khác ngượng, mắc cỡ, bực hoặc tức. Trong cảnh thân tình, hai bên có thể chọc ghẹo qua lại cho vui; nhưng phản ứng của người bị ghẹo mới cho biết họ có thoải mái hay không. Ở một lớp nghĩa khác, cụm mang ý ve vãn, tán tỉnh hoặc cợt nhả, thường gặp trong `chọc ghẹo gái`, `buông lời chọc ghẹo`, `chọc ghẹo ngoài đường`; mức độ đi từ lời bông đùa được đón nhận đến hành vi dai dẳng, thiếu tôn trọng. Không được dùng chữ `đùa` để làm nhẹ một hành vi khi người kia đã từ chối, bị chặn đường, đụng chạm hay đe dọa. Ngược lại, riêng cụm từ cũng chưa đủ kết luận ý xấu, quấy rối theo nghĩa pháp lý, quan hệ tình cảm, động cơ tình dục hoặc hậu quả tâm lý. `Chọc ghẹo` dùng rộng trong tiếng Việt và rất dày trong văn Nam Bộ, không phải từ độc quyền của miền Nam; không nhập với chọc bằng vật nhọn, chọc quê hoặc cù léc.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dùng lời nói, điệu bộ hoặc hành động nhỏ để khêu một phản ứng; có thể là đùa thân tình nhưng cũng có thể làm người bị trêu khó chịu hoặc xấu hổ.
🇬🇧 To tease or playfully provoke someone with words, expressions, or small actions, sometimes causing embarrassment or annoyance.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Mấy đứa nhỏ chọc ghẹo nhau một hồi rồi cùng cười, không đứa nào tỏ vẻ khó chịu.
The children tease one another for a while and then laugh together, with none appearing uncomfortable.
Source: VietLayers editorial exampleAnh Ba chọc ghẹo em bằng cách giấu cái nón, nhưng trả lại liền khi em nói không thích.
Anh Ba teases his younger sibling by hiding the hat, but returns it as soon as they say they dislike the joke.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng chọc ghẹo giọng nói của bạn; điều mình thấy vui có thể làm người ta mắc cỡ.
Do not mock your friend's way of speaking; what amuses you may embarrass them.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại chọc ghẹo cho em bé cười, thấy em quạu thì thôi chớ không làm tới.
Grandma playfully teases the baby into smiling and stops when the baby becomes irritable.
Source: VietLayers editorial exampleCả nhóm chọc ghẹo chú rể trong bữa cơm, còn chú cười rồi kể lại chuyện quen cô dâu.
The group teases the groom over dinner, and he laughs before recounting how he met the bride.
Source: VietLayers editorial exampleChữ chọc ghẹo trong câu này chỉ lời trêu qua lại, không có nghĩa lấy vật nhọn mà chọc.
In this sentence, chọc ghẹo means verbal teasing, not poking with a pointed object.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Hướng lời nói, ánh mắt hoặc cử chỉ có ý tình tứ, ve vãn hay cợt nhả về một người; có thể được đón nhận, bị từ chối hoặc trở thành hành vi quấy rầy tùy cảnh cụ thể.
🇬🇧 To address someone with flirtatious, suggestive, or impertinent teasing, whose acceptability depends on context and response.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Cô nói rõ không muốn bị chọc ghẹo, nên người kia phải dừng và giữ khoảng cách.
She clearly says she does not want to be flirtatiously teased, so the other person must stop and keep their distance.
Source: VietLayers editorial exampleMấy lời chọc ghẹo ngoài bến làm cô khó chịu; người bán gần đó lên tiếng can ngăn.
The suggestive remarks at the landing make her uncomfortable, and a nearby vendor intervenes.
Source: VietLayers editorial exampleHai người chọc ghẹo qua lại trong lúc tìm hiểu nhau, nhưng không lấy sự im lặng làm lời đồng ý.
The two flirt playfully while getting acquainted, but neither treats silence as consent.
Source: VietLayers editorial exampleBuông lời chọc ghẹo rồi chặn đường người khác là hành vi cụ thể phải xem nghiêm túc, không thể nói cho qua rằng chỉ giỡn.
Making suggestive remarks and then blocking someone's way is conduct that must be taken seriously, not dismissed as a joke.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ba tháng rồi Vĩnh Tân biết cười, biết ọ ẹ làm bọt ngoài môi, thì mẹ con cứ theo chọc ghẹo cho em cười và nói giỡn cho em ọ ẹ.”
“Họ muốn tránh sự kiểm soát vì nói chung bọn hộ vệ của ông Chúa Hòn rất hách dịch, thích chọc ghẹo gái tơ hoặc xin dừa, chuối.”
“- Hai bữa rày có thằng nào chọc ghẹo mầy và mầy cự hay không?”
“– Không phải tôi chê chớ mấy tay đó ăn nói nghe hổng vô. Họ toàn giở giọng chọc ghẹo theo điệu « tiếu lâm ».”