Giải nghĩa nhanh:

An informal expression for someone who is willing to spend generously, go big, or take on something unusually bold for enjoyment, hospitality, a shared occasion, or a chosen goal. It may sound admiring or mildly critical. It does not literally mean to tolerate playing, and it does not automatically imply wastefulness, wealth, recklessness, or an extravagant lifestyle.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chịu chơi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm khẩu ngữ dùng để khen, trêu hoặc đôi khi chê một người dám chi khá rộng, làm tới hoặc nhận một việc táo bạo hơn mức thường thấy vì cuộc vui, sự hiếu khách hay mục tiêu họ đã chọn. Có thể tách hai trọng tâm gần nhau: hào phóng/chịu chi và dám làm/chơi lớn. Tùy câu dịch generous, willing to go big, game, adventurous, daring hoặc willing to put money and effort behind something. Chịu chơi không mặc định giàu, phung phí, ăn chơi hay liều bất chấp; ví dụ phải nêu họ đã chi hoặc làm gì và hậu quả thực tế.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1sẵn lòng chi khá rộng hoặc góp nhiều hơn thường lệ cho cuộc vui hay việc chungSự hào phóng và mức chi trong khẩu ngữ[informal]
B1

🇻🇳 Sẵn sàng bỏ tiền, đồ dùng hoặc công sức tương đối rộng rãi cho khách, bạn bè, một dịp chung hay điều mình thích. Lời khen hay chê tùy số tiền có phù hợp khả năng, mục đích và trách nhiệm của người đó hay không.

🇬🇧 Willing to spend, contribute, or provide relatively generously for guests, friends, a shared occasion, or a personal interest. Whether it is praise or criticism depends on affordability, purpose, and responsibility.

Grammar Patterns:
người + (rất/khá) + chịu chơichịu chơi + đến mức + mệnh đềchịu chơi + với + người/việc

Ví dụ dùng từ:

Chị chủ tiệm khá chịu chơi, tự bỏ tiền làm mái che chung để khách và hai sạp bên cạnh cùng tránh mưa.

The shop owner is notably generous, paying for a shared awning that shelters her customers and the two neighbouring stalls.

Source: VietLayers editorial example

“Ông ngoại chịu chơi thiệt, mua vé cho cả nhà đi coi cải lương luôn,” cô cháu nói.

“Grandpa really went big—he bought theatre tickets for the whole family,” his granddaughter says.

Source: VietLayers editorial example

Nhóm gọi anh chịu chơi vì anh góp dàn loa cho buổi họp mặt, nhưng anh vẫn ghi rõ đó là đồ cho mượn.

The group calls him generous for lending a sound system to the gathering, but he makes clear that the equipment is only on loan.

Source: VietLayers editorial example

Cô chịu chơi trong bữa tiệc bằng cách đặt thêm phần cho người ăn chay, chứ không phải gọi thật nhiều món rồi bỏ thừa.

She is generous at the party by ordering additional vegetarian portions, not by buying excessive food that will go to waste.

Source: VietLayers editorial example

“Muốn chịu chơi thì coi lại túi tiền trước nghen, đừng mượn nợ chỉ để đãi bạn,” má nhắc.

“If you want to spend big, check your budget first; do not borrow merely to treat your friends,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Từ chịu chơi trong câu này khen cách anh tiếp khách rộng rãi, không đủ để kết luận anh là người tiêu xài hoang phí.

Here, chịu chơi praises his generous hospitality; it is not enough to conclude that he is habitually wasteful.

Source: VietLayers editorial example
2dám nhận hoặc làm một việc táo bạo, khác thường và cần nhiều quyết tâmSự táo bạo và mức dấn thân[informal]
B1

🇻🇳 Sẵn lòng thử, nhận hoặc theo đuổi một việc có quy mô, độ khó hay độ khác thường cao hơn người ta dự đoán. Nét này gần dám chơi hoặc chơi lớn, nhưng không tự cho phép hành vi nguy hiểm, trái luật hay gây hại.

🇬🇧 Willing to attempt, accept, or pursue something bolder, harder, or more unconventional than expected. This sense is close to being game or daring, but it does not excuse dangerous, unlawful, or harmful conduct.

Grammar Patterns:
chịu chơi + động từchịu chơi + tới mức + mệnh đềđúng là + chịu chơi + khi + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Đội làm phim chịu chơi khi quay một cảnh liền mạch dài, nhưng vẫn diễn tập và bố trí phương án an toàn trước.

The film crew is daring enough to shoot a long continuous scene, while still rehearsing and arranging safety measures beforehand.

Source: VietLayers editorial example

“Bà chịu chơi thì đăng ký lớp trống với tui, mình học thử một tháng rồi tính tiếp,” người bạn rủ.

“If you are game, sign up for the drumming class with me; we can try it for a month and then decide,” her friend suggests.

Source: VietLayers editorial example

Anh chịu chơi nhận sửa chiếc máy cũ khó kiếm linh kiện, với điều kiện khách đồng ý trước giới hạn bảo hành.

He is willing to take on the difficult repair of an old machine, provided the customer first accepts the warranty limits.

Source: VietLayers editorial example

Một quyết định chịu chơi vẫn có thể được chuẩn bị kỹ; táo bạo không đồng nghĩa với làm liều hoặc bỏ qua rủi ro.

A bold decision can still be carefully prepared; daring action is not the same as recklessness or ignoring risk.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ông lính hôm nọ về phép, mang dùm thư đến nhà lại ca tụng anh chàng là “ Trung úy nghiêm lắm, nhưng lại chịu chơi với đệ tử nên ai cũng mếm”.
Dung Sàigòn & Võ Hà AnhDễ Ghét, Quà Cưới Cho Cô Bé
- Được, tao cho tụi bay vài phút để cho tụi bay biết du đãng bến xe là Bốn lơ xe đây "chịu chơi" cả võ lẫn văn.
Duyên AnhĐiệu Ru Nước Mắt, Chương 1
Mấy ông Cự Đà này không có chức tước hay địa vị gì trong chánh quyền, các ông chỉ là nhà giàu chịu chơi, quen giao du toàn với các ông có chức việc.
Hoàng Hải ThủyBây Giờ Tháng Mấy, hai
Ông vốn là vị Tướng “chịu chơi” chẳng kém Trần Văn Đôn.
Lê Tử Hùng4 Tướng Đà Lạt, 6 .Đệ Tam Người Hùng: Tướng Tôn Thất Đính