Chơn is an older and Southern form corresponding to chân in words about truth, sincerity, or authenticity, and historically also for the bodily foot or leg; current usage must be decided by the whole word.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Chơn` là dạng cũ và dạng Nam Bộ tương ứng với `chân`, nhưng phải tách hai lớp nghĩa. Với `真`, từ mang nghĩa thật, đúng, chân thật và còn gặp trong `chơn thành`, `chơn thật`, `chơn lý`, `chơn tu`; văn hiện hành thường viết `chân thành`, `chân thật`, `chân lý`, `chân tu`. Trong tư liệu cũ, `chơn` cũng từng chỉ bàn chân, cẳng chân hoặc phần dưới làm trụ; lời Nam Bộ hiện nay thường phát âm/ghi `chưn` ở lớp nghĩa cơ thể, như `chưn ướt chưn ráo`. Không được đổi mọi `chân` thành `chơn`: `chân dung`, `chân trời`, `chân lý` trong văn chuẩn có quy ước riêng; tên người, địa danh và câu trích phải giữ nguyên dạng gốc. Tổ hợp `chơn nhơn` tương ứng `chân nhân` (`真人`) trong văn Đạo giáo/truyện cũ; `lộng giả thành chơn` là toàn thành ngữ tương ứng `lộng giả thành chân`. Không lập riêng mảnh `thành chơn`, vì corpus còn có ranh `trung thành | chơn chính`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Gặp trong các từ chỉ sự thật, lòng thành hoặc việc tu hành nghiêm túc; mức dùng hiện nay khác nhau theo từng tổ hợp.
🇬🇧 True, genuine, or sincere in the older or Southern form associated with 真.
Ví dụ dùng từ:
Ông nói lời chơn thành, nhận phần thiếu sót của mình rồi xin bà con góp ý thêm.
He speaks sincerely, acknowledges his shortcomings, and asks the neighbours for further feedback.
Source: VietLayers editorial exampleBản in cũ dùng chơn thật, còn văn hiện nay thường viết chân thật.
The old printing uses chơn thật, while current writing normally uses chân thật.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả viết chơn lý trong câu triết luận, nhưng người biên tập không tự đổi chữ trong lời trích.
The author writes chơn lý in a philosophical sentence, and the editor does not silently alter the quotation.
Source: VietLayers editorial exampleChữ chơn tu nói người tu hành nghiêm túc, không đủ để tự xác nhận đạo hạnh của bất cứ ai.
Chơn tu refers to a serious religious practitioner but cannot by itself verify anyone's virtue.
Source: VietLayers editorial exampleLời văn Nam Bộ xưa dùng chơn chất để khen vẻ thật thà, mộc mạc.
Older Southern prose uses chơn chất to praise an honest, unpretentious manner.
Source: VietLayers editorial exampleTrong chơn tâm, chữ chơn nhấn vào tấm lòng thật chứ không phải bộ phận cơ thể.
In chơn tâm, chơn emphasizes a genuine heart rather than a body part.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Lớp nghĩa cơ thể/vật thể có trong tư liệu cũ; trong khẩu ngữ Nam Bộ hiện nay thường gặp dạng chưn hơn.
🇬🇧 A foot, leg, or supporting lower part in historical usage, often chưn in present-day Southern speech.
Ví dụ dùng từ:
Tự vị cũ ghi chơn cẳng để chỉ phần chân, còn lời Nam Bộ nay thường nói chưn cẳng.
The historical dictionary uses chơn cẳng for the legs, while present Southern speech more often says chưn cẳng.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu tả cảnh cũ, chơn núi là phần thấp sát chân núi chứ không mang nghĩa chân thật.
In an older landscape description, chơn núi is the lower foot of a mountain, not the meaning of truthfulness.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chép giữ chữ chơn trong bản gốc rồi chú dạng hiện nay để người đọc khỏi lẫn nghĩa.
The transcriber preserves chơn in the original and notes the current form so readers do not confuse the sense.
Source: VietLayers editorial exampleKhi nói chưn ướt chưn ráo, người Nam Bộ thường không viết chơn ướt chơn ráo trong văn hiện hành.
In the expression chưn ướt chưn ráo, Southern speakers do not normally write chơn ướt chơn ráo in current prose.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô Bạch Tuyết nghe Chí Đại đau bụng lật đật mài kỳ nam đem cho uống, cử chỉ đó chẳng có chi quấy; còn cô đứng nói với Chí Đại mấy câu thì trước mặt gia đinh bốn năm người, mà câu nào cũng chơn chánh chẳng có chi phạm đến danh tiết.”