Dứt lời means to finish speaking or complete the current utterance or turn. It often marks the boundary before the next action or speaker. In chưa dứt lời, the person has not yet finished and is commonly interrupted by another voice or event. The phrase does not by itself mean the conversation ended permanently, the speaker was silenced, the statement was true, or the next event was caused by the words.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Dứt lời` là nói xong hoặc nói hết câu/lượt lời đang nói. Cụm thường nằm trong lời kể để đánh dấu ranh giữa phát ngôn và việc tiếp theo: `nói dứt lời rồi đi`, `vừa dứt lời thì có người bước vô`, `dứt lời, cô quay lại`. Với `chưa dứt lời`, người nói còn chưa hoàn tất phát ngôn; câu thường kể một lời chen ngang hoặc một sự việc xảy ra trước lúc họ nói xong. `Nghe/đợi người khác dứt lời` là nghe hoặc chờ tới lúc người ấy nói hết lượt. Cụm không tự cho biết cuộc trò chuyện đã kết thúc, người nói sẽ im luôn, nội dung đúng hay sai, đôi bên đồng ý, người nói bị ép ngưng, hoặc hành động sau là hệ quả tất yếu của lời trước. Phải phân biệt đầu mục này với chuỗi tự do như `chấm dứt lời cầu nguyện`, `dứt lời đọc` hoặc `dứt lời dứt nhịp`, nơi `lời` còn có thành tố riêng đi sau. `Dứt lời` dùng rộng trong tiếng Việt, không phải riêng Nam Bộ, nhưng xuất hiện dày đặc trong lối kể của Hồ Biểu Chánh, Sơn Nam, Bình Nguyên Lộc và Lê Xuyên.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hoàn tất câu hoặc lượt phát ngôn hiện tại; trong lời kể thường làm mốc trước lời đáp hay hành động kế tiếp.
🇬🇧 To finish speaking or complete the current utterance or conversational turn.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà nói dứt lời rồi đứng dậy đi ra nhà sau.
She finishes speaking and then gets up to go to the back of the house.
Source: VietLayers editorial exampleAnh vừa dứt lời thì ngoài ngõ có tiếng xe ngừng lại.
He has just finished speaking when a vehicle stops outside the gate.
Source: VietLayers editorial exampleCô chưa dứt lời, người khách đã chen vào hỏi một câu khác.
Before she can finish speaking, the guest interrupts with another question.
Source: VietLayers editorial exampleMá đợi con dứt lời mới hỏi lại chỗ nào trong câu chuyện chưa rõ.
Má waits until her child finishes speaking before asking about an unclear part of the story.
Source: VietLayers editorial exampleNghe ông Năm dứt lời, cả nhóm ngồi im một lát rồi mới bàn tiếp.
After Ông Năm finishes speaking, the group sits quietly for a moment before continuing the discussion.
Source: VietLayers editorial exampleDứt lời, chị xách giỏ bước xuống bến đò.
Having finished speaking, she picks up her basket and walks down to the ferry landing.
Source: VietLayers editorial exampleChú nói dứt lời liền quay qua rót thêm trà cho khách.
As soon as he finishes speaking, Chú turns to pour the guest more tea.
Source: VietLayers editorial exampleCụm chưa dứt lời cho biết người ấy còn đang nói, chớ không phải đã nói xong.
The phrase chưa dứt lời means the person is still speaking, not that they have finished.
Source: VietLayers editorial exampleViệc cô bỏ đi sau khi dứt lời không tự chứng minh lời nói là nguyên nhân duy nhất.
Her leaving after she finishes speaking does not prove the words were the sole cause.
Source: VietLayers editorial exampleDứt lời chỉ đánh dấu hết lượt nói trong cảnh này, không có nghĩa cuộc trò chuyện chấm dứt luôn.
Dứt lời marks the end of this speaking turn, not the permanent end of the conversation.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Băng Tâm nói dứt lời rồi quày quã đi ra nhà sau súc siêu bắc thuốc.”
“Dứt lời, chàng đứng dậy cất mái chèo.”
“Ông nói vừa dứt lời thì Quá đã bước vào, tay cầm một con vịt bằng sứ trắng.”
“Dứt lời anh ta với tay để vớt cần câu lên.”