Giải nghĩa nhanh:

Què describes an arm or leg whose movement is impaired by an injury or disability; labeling a person with the word can be stigmatizing.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
què(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Què` tả tay hoặc chân không cử động, chịu lực hay vận động theo cách thông thường do khuyết tật hoặc tổn thương: `chân bị què`, *have impaired mobility, have a disabled limb*. Cách gọi trống không `người què` gom cả con người vào một đặc điểm và có thể gây tổn thương; trong văn cảnh hiện nay nên nói cụ thể `người khuyết tật vận động`, `chân khó cử động`, `đi lại khó khăn` khi đúng thực tế và khi thông tin ấy cần thiết. Từ Anh *lame* dành cho người hiện thường lỗi thời hoặc xúc phạm. `Đi cà nhắc` chỉ dáng đi lệch nhịp, không đủ để kết luận què; `quẹo` tả cong/rẽ, còn `quỵ` là khuỵu xuống. Lời Nam Bộ có `chân bị tật`, `chân yếu`, `đi cà nhắc`, nhưng không phải các từ thay thế một-một. Tab ghi `𨅐` như một dạng Nôm có nguồn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tay hoặc chân bị hạn chế vận động do khuyết tật hay tổn thươngVận động; khuyết tật; ngôn ngữ nhạy cảm[neutral]
B2

🇻🇳 Tả một chi không cử động hoặc hoạt động bình thường vì tình trạng có từ trước hay một tổn thương; khi dùng cho người cần lưu ý sắc thái kỳ thị.

🇬🇧 Having impaired movement in an arm or leg because of disability or injury, with potentially stigmatizing person-label use.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tay/chân + bị + quèbị + què + chiquè + do/sau + nguyên nhângọi + người + là + què

Ví dụ dùng từ:

Hồ sơ cũ ghi chân ông bị què sau tai nạn, còn bản hiện nay mô tả cụ thể mức vận động.

An old record says his leg was impaired after an accident, while the current record describes his mobility specifically.

Source: VietLayers editorial example

Tay trái bị què không có nghĩa người ấy không thể làm việc hay tự quyết định.

Having an impaired left arm does not mean the person cannot work or make decisions.

Source: VietLayers editorial example

Gọi ai đó là người què có thể mang tính kỳ thị vì biến một đặc điểm thành nhãn cho cả con người.

Calling someone người què can be stigmatizing because it turns one characteristic into a label for the whole person.

Source: VietLayers editorial example

Khi cần nói, người khuyết tật vận động thường tôn trọng hơn què đứng một mình, nhưng vẫn phải đúng với cách người ấy tự gọi mình.

When relevant, người khuyết tật vận động is often more respectful than standalone què, while still respecting the person's own preferred wording.

Source: VietLayers editorial example

Một người đi cà nhắc tạm thời chưa chắc bị què; dáng đi không tự cho biết nguyên nhân.

Someone temporarily limping is not necessarily què; gait alone does not establish the cause.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu chuyện lịch sử, từ què có thể được giữ nguyên trong lời trích rồi giải thích sắc thái ngày nay.

In a historical account, què may be retained in a quotation and then explained in terms of present-day usage.

Source: VietLayers editorial example

Tục ngữ cũ có chữ què phản ánh cách nói của thời trước, không bắt buộc người học dùng làm cách gọi hiện đại.

An old proverb containing què reflects earlier speech and does not require learners to use it as a modern label.

Source: VietLayers editorial example

Dịch què thành lame khi nói về người dễ tạo sắc thái lỗi thời hoặc xúc phạm trong tiếng Anh.

Translating què as lame for a person can sound dated or offensive in English.

Source: VietLayers editorial example

Què khác quẹo: què liên quan khả năng vận động của tay chân, còn quẹo có thể chỉ vật cong hoặc hướng rẽ.

Què differs from quẹo: the former concerns limb mobility, while the latter can describe a bend or a turn.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, chân yếu hoặc đi lại khó khăn có thể rõ và nhẹ hơn què nếu đó đúng là điều cần mô tả.

In Southern speech, chân yếu or đi lại khó khăn may be clearer and gentler than què when that is the relevant fact.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Thằng Thiệp giỏi, dám làm ăn, không như gà què ăn quẩn cối xay.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm