Giải nghĩa nhanh:

Chán ngán describes being thoroughly weary, fed up, or no longer interested in something because of disappointment, tiresome repetition, or an unpleasant experience.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chán ngán(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chán ngán` diễn tả trạng thái đã giảm mạnh hoặc không còn thiết tha, hứng thú hay muốn tiếp tục đối với người, việc, cảnh hoặc cách sống nào đó, thường do thất vọng, phải chịu điều khó chịu hoặc gặp đi gặp lại quá lâu: `chán ngán thói đời`, `chán ngán cảnh chờ đợi`, `nghe mà chán ngán`. Từ mạnh hơn `chán` trần và có thể dịch là `fed up`, `weary`, `disenchanted` hay `sick of` tùy mức và đối tượng. Khi bổ nghĩa cho `giọng`, `vẻ`, `nét mặt`, từ chỉ trạng thái được biểu lộ qua cách nói hoặc dáng vẻ, không chứng minh chắc nội tâm hay nguyên nhân. `Chán ngán` không tự đồng nghĩa với trầm cảm, kiệt sức nghề nghiệp, ghê tởm, căm ghét, tuyệt vọng hoàn toàn hoặc quyết định bỏ việc vĩnh viễn. Đây là từ tiếng Việt dùng rộng; mật độ cao trong văn Nam Bộ chỉ là chứng cứ cách dùng, không phải lý do gắn độc quyền phương ngữ. Từ nguyên và chữ Hán–Nôm của toàn tổ hợp chưa được VietLayers xác nhận đủ chắc nên để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1rất chán, mất phần lớn sự thiết tha hoặc muốn tiếp tục vì thất vọng, lặp lại hay khó chịuCảm xúc; thái độ; đánh giá[neutral]
B1

🇻🇳 Ở trạng thái mệt mỏi về tinh thần, mất hứng hoặc hết muốn gắn bó/tiếp tục với một đối tượng hay hoàn cảnh sau thất vọng, sự lặp kéo dài hoặc trải nghiệm khó chịu; nguyên nhân và mức độ phải đọc từ câu.

🇬🇧 Thoroughly weary, fed up, or disenchanted with someone or something after disappointment, tiresome repetition, or an unpleasant experience.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + chán ngán + người/việc/cảnhchán ngán + vì/bởi + nguyên nhânlàm cho + người + chán ngángiọng/vẻ/nét mặt + chán ngán

Ví dụ dùng từ:

Chờ ba bữa mà hồ sơ cứ bị hẹn lại, chú Tư bắt đầu chán ngán.

After waiting three days only to have the paperwork postponed again, chú Tư begins to feel fed up.

Source: VietLayers editorial example

Bà chán ngán mấy lời hứa suông, nên lần này chỉ tin khi thấy việc đã làm.

She is weary of empty promises, so this time she will believe them only when she sees the work done.

Source: VietLayers editorial example

Nghe chuyện hơn thua lặp tới lặp lui, anh Ba thở dài chán ngán rồi bước ra ngoài.

Hearing the same quarrel over and over, anh Ba gives a weary sigh and steps outside.

Source: VietLayers editorial example

Cô không chán nghề; cô chỉ chán ngán cách người ta đổi yêu cầu mà không nói rõ.

She is not tired of the profession; she is fed up with requirements being changed without explanation.

Source: VietLayers editorial example

Giọng ông nghe chán ngán, nhưng chỉ giọng nói chưa đủ biết ông đang buồn hay đang mệt.

He sounds weary, but his voice alone does not show whether he is sad or merely tired.

Source: VietLayers editorial example

Sau nhiều lần bị thất hứa, nó chán ngán chuyện chờ đợi mà vẫn chưa quyết định bỏ đi.

After being let down repeatedly, the child is sick of waiting but has not yet decided to leave.

Source: VietLayers editorial example

Chán ngán mạnh hơn chán trần, song không tự có nghĩa là người nói tuyệt vọng hoàn toàn.

Chán ngán is stronger than plain chán, but it does not by itself mean that the speaker is utterly hopeless.

Source: VietLayers editorial example

Má nhìn đống giấy làm tới làm lui, lắc đầu chán ngán rồi ngồi phân lại từng xấp.

Mom looks at the papers that have been redone repeatedly, shakes her head in frustration, and sorts them into piles again.

Source: VietLayers editorial example

Cảnh kẹt xe ngày nào cũng vậy làm nhiều người chán ngán, nhưng mức chịu đựng của mỗi người khác nhau.

The same traffic congestion every day leaves many people fed up, though each person's tolerance differs.

Source: VietLayers editorial example

Nói ai chán ngán công việc không đủ để kết luận người ấy bị trầm cảm hay kiệt sức nghề nghiệp.

Saying that someone is fed up with work is not enough to conclude that they have depression or occupational burnout.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Đời nầy có nhiều việc để làm cho người ta chán ngán quá.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 1
Ngày trước thầy ao ước ham làm thông ngôn bao nhiêu, bây giờ chán ngán muốn bỏ mà về bấy nhiêu.
Hồ Biểu ChánhThầy Thông ngôn, Chương 2
Ông Lơ Pheo nói giọng chán ngán:
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đảng xăm mình
Phấn thở ra như chán ngán lắm:
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 6