lẻo khẻo

adjectiveadverbB2
Giải nghĩa nhanh:

Tall or thin in a way that looks slight, frail, or lacking substance; it can describe a person, plant, structure, or figuratively a weak argument. The word reports an appearance or impression and must not be treated as a medical assessment or a measure of strength, nutrition, competence, beauty, or worth.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lẻo khẻo(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tính từ láy tả dáng cao gầy, mảnh và trông yếu/thiếu chắc: lanky, scrawny-looking, spindly, frail-looking; nghĩa chuyển có thể tả vật hoặc lập luận mỏng, thiếu sức nặng. Từ mang đánh giá chủ quan, đôi khi trêu hoặc thương, nên không dùng hình dáng để kết luận bệnh, suy dinh dưỡng, sức lực, năng lực hay phẩm giá. Một người cao gầy vẫn có thể khỏe; một cây mảnh vẫn có thể dẻo và sống tốt. Từ điển Nam Bộ ghi `lẻo khẻo`; các nguồn khác ghi `lẻo khoẻo`, `leo kheo`, `lèo khèo` cho lõi cao và gầy/mảnh yếu. Hồ sơ gom các dạng làm biến thể, không dựng trang trùng. Chưa có hồ sơ chữ Hán–Nôm đủ kiểm chứng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1cao gầy hoặc mảnh, trông yếu và thiếu đầy đặnHình dáng người, sinh vật và lời đánh giá nhạy cảm[regional]
B1

🇻🇳 Tả người, con vật hoặc cây có thân/chân tay dài, mảnh và tạo ấn tượng yếu; đây là mô tả hình dáng, không phải chẩn đoán.

🇬🇧 Describes a person, animal, or plant with a tall or thin, slight build that looks frail; it is an appearance description, not a diagnosis.

Grammar Patterns:
chủ thể + trông + lẻo khẻodanh từ + lẻo khẻolẻo khẻo + nhưng + năng lực thực tế

Ví dụ dùng từ:

Cậu học trò có dáng lẻo khẻo nhưng chèo xuồng rất vững vì được ông ngoại chỉ từ nhỏ.

The student has a lanky build but handles a boat steadily because his grandfather taught him from childhood.

Source: VietLayers editorial example

“Con mới lớn cao vọt nên trông lẻo khẻo thôi, đừng lấy dáng người mà chê sức khỏe của con,” má nói.

“You only look lanky because of a growth spurt; people should not judge your health from your build,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Mấy cây ớt thiếu nắng mọc lẻo khẻo, chị chuyển chậu ra nơi sáng hơn rồi theo dõi thêm.

The chilli plants grow spindly in insufficient light, so she moves the pots to a brighter place and keeps monitoring them.

Source: VietLayers editorial example

Con cò non đứng lẻo khẻo trên đôi chân dài, nhưng hình dáng ấy là đặc điểm của loài chớ không phải bằng chứng nó bệnh.

The young stork looks gangly on its long legs, but that shape is characteristic of the species, not evidence of illness.

Source: VietLayers editorial example

Anh diễn viên được hóa trang lẻo khẻo cho vai người vừa đi đường dài; đó là tạo hình sân khấu, không phải hồ sơ sức khỏe thật.

The actor is styled to look gaunt for a traveller who has journeyed far; it is stage design, not a real health record.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dáng lẻo khẻo dùng lanky khi nhấn cao gầy; frail-looking chỉ nên dùng khi câu còn gợi vẻ yếu.

For dáng lẻo khẻo, use ‘lanky’ when height and thinness dominate; use ‘frail-looking’ only when the sentence also suggests weakness.

Source: VietLayers editorial example
2mảnh, thiếu chắc hoặc thiếu sức nặng ở vật và nghĩa chuyểnVật thể, kết cấu và sức nặng lập luận[regional]
B1

🇻🇳 Tả vật, kết cấu hoặc lập luận trông mỏng yếu, thiếu phần nâng đỡ hay thiếu căn cứ; cần nêu điểm yếu quan sát được.

🇬🇧 Describes an object, structure, or argument that seems insubstantial, poorly supported, or weak; the observable deficiency should be stated.

Grammar Patterns:
vật/kết cấu + lẻo khẻolập luận + nghe + lẻo khẻolẻo khẻo + vì + thiếu điểm đỡ/căn cứ

Ví dụ dùng từ:

Cái kệ trông lẻo khẻo vì chỉ có hai chân mảnh, nên thợ tính lại tải trọng trước khi đặt sách.

The shelf looks flimsy because it has only two thin supports, so the carpenter recalculates its load before adding books.

Source: VietLayers editorial example

Hàng rào lẻo khẻo ở ba cọc mục, gia đình khoanh chỗ đó rồi thay cọc chớ không đoán toàn hàng rào sắp sập.

The fence is flimsy at three rotten posts, so the family marks the area and replaces them rather than assuming the entire fence will collapse.

Source: VietLayers editorial example

Lập luận còn lẻo khẻo vì chỉ nêu một trường hợp mà kết luận cho cả thành phố.

The argument remains weak because it generalises about an entire city from a single case.

Source: VietLayers editorial example

Dạng lẻo khoẻo, leo kheo và lèo khèo được dẫn về lẻo khẻo; khác chính tả nguồn không nên bị biến thành bốn nghĩa.

The forms lẻo khoẻo, leo kheo, and lèo khèo are cross-referenced to lẻo khẻo; spelling variation should not be turned into four meanings.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Ích có tấm thân lẻo khẻo như một cây lép.
Du Tử LêVới Nhau, Một Ngày Nào, Chương 8