Nghĩa của “năn” là gì?
Năn là loài cỏ lác mọc nơi đất phèn, đồng trũng ngập nước ở miền Tây, có củ ăn được (năn kim, củ năn); năn còn là thành tố trong ăn năn, năn nỉ.
Tiếng Anh: Nan is a sedge growing in the flooded, acid-soil fields of the Mekong Delta, with an edible corm; nan is also the element found in an nan (to repent) and nan ni (to plead).
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “năn”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Loài cỏ lác thân tròn, mọc dày ở đồng trũng ngập nước, đất phèn miền Tây; năn kim là loại thân nhỏ như cây kim, củ năn ăn được. Năn, lác, ô rô là cảnh quen của đồng hoang Nam Bộ.
🇬🇧 A round-stemmed sedge that grows thick in the flooded lowlands and acid-soil fields of the Mekong Delta; nan kim is a needle-thin kind, and the corm (cu nan) is edible. Nan, lac sedge and o ro holly are a familiar sight on the Southern wild plains.
Thí dụ:
Gió thổi mạnh qua vùng đất phèn, đầy năn và lác, một thứ âm thanh huyền bí từ lòng đất trồi lên, lác và năn giống như những sợi tóc dây cước vàng lườm, run rẩy không nên lời.
The wind blew hard across the acid land thick with nan and lac sedge; a mysterious sound rose from the depths of the earth, and the sedges, like strands of yellowed nylon hair, trembled speechlessly.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamChung quanh là cánh đồng cò bay thẳng cánh nhưng dầy năn kim, ô rô, cỏ ống.
All around lay fields so wide a stork could fly straight across, but thick with needle sedge, sea holly and reed grass.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Thành tố không đứng riêng, chỉ còn trong những từ ghép ăn năn (hối hận vì lỗi đã làm) và năn nỉ (khẩn khoản xin); không phải tên cây năn.
🇬🇧 An element that no longer stands alone, surviving only in the compounds an nan (to repent of a wrong one has done) and nan ni (to plead earnestly); it has nothing to do with the sedge.
Thí dụ:
Con lỡ làm quấy đi kiện dì bây giờ con ăn năn quá, vậy xin dì thứ lỗi cho con.
I did wrong in suing you, auntie, and now I deeply repent it, so please forgive me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gió thổi mạnh qua vùng đất phèn, đầy năn và lác, một thứ âm thanh huyền bí từ lòng đất trồi lên, lác và năn giống như những sợi tóc dây cước vàng lườm, run rẩy không nên lời.”Câu hỏi thường gặp về “năn”
“năn” nghĩa là gì?
Năn là loài cỏ lác mọc nơi đất phèn, đồng trũng ngập nước ở miền Tây, có củ ăn được (năn kim, củ năn); năn còn là thành tố trong ăn năn, năn nỉ.
“năn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Gió thổi mạnh qua vùng đất phèn, đầy năn và lác, một thứ âm thanh huyền bí từ lòng đất trồi lên, lác và năn giống như những sợi tóc dây cước vàng lườm, run rẩy không nên lời.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.