Two homonymous nouns: kiệu is the edible Allium chinense plant or its bulb, especially when pickled; and 轎 is a palanquin or ceremonial litter carried by people. The food and conveyance senses have separate histories and must not be merged.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ đồng âm có hai nhóm nghĩa: (1) cây kiệu *Allium chinense*, nhất là thân hành thường gọi củ kiệu, cùng món kiệu muối/ngâm chua ngọt: Chinese onion, rakkyo, pickled Chinese onion; (2) kiệu `轎`, phương tiện xưa có chỗ ngồi/nằm được người khiêng, hoặc vật rước tượng/thần vị trong nghi lễ: palanquin, sedan chair, ceremonial litter. Ở nét thực vật, kiệu có chữ Nôm `蕎` được Viện Nghiên cứu Hán Nôm ghi cho củ kiệu; điều đó không biến cây thành cái kiệu `轎`. Từ không tự xác định kiệu đã muối, độ chua/ngọt, cách bảo quản hay an toàn thực phẩm; ở nghĩa phương tiện, không tự suy người ngồi có địa vị nào, đoàn rước thuộc tôn giáo nào hoặc nghi thức có cùng quy định ở mọi nơi.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ cây thuộc chi Hành, phần thân hành ăn được và theo hoán dụ món làm từ củ ấy. Câu phải cho biết đang nói ruộng/cây, củ tươi hay món đã chế biến.
🇬🇧 The Allium chinense plant, its edible bulb, or by metonymy a dish made from the bulb. Context must distinguish the growing plant, fresh bulbs, and prepared pickles.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại nhổ kiệu khi lá bắt đầu xuống màu, rồi cắt rễ và rửa từng củ cho sạch đất.
Grandma harvests the Chinese onions as the leaves begin to fade, then trims the roots and washes the soil from each bulb.
Source: VietLayers editorial example“Mớ kiệu này để làm dưa hay để trồng giống vậy má?” chị hỏi trước khi cắt lá.
“Are these Chinese onions for pickling or planting, Mom?” she asks before trimming the leaves.
Source: VietLayers editorial exampleCủ kiệu tươi được cân riêng, còn hũ kiệu chua ngọt có nhãn thành phần và ngày làm.
Fresh Chinese-onion bulbs are weighed separately, while the jar of sweet-and-sour pickles lists its ingredients and preparation date.
Source: VietLayers editorial exampleMá ngâm kiệu theo mẻ nhỏ để dễ giữ độ giòn, nhưng thời gian và tỷ lệ nước ngâm vẫn theo công thức đã kiểm tra.
Mom pickles the Chinese onions in small batches for better texture, while following a tested brine ratio and timing.
Source: VietLayers editorial exampleDĩa thịt kho có vài củ kiệu ăn kèm; chữ kiệu ở đây gọi món ngâm chớ không phải cây còn ngoài ruộng.
The braised pork is served with several pickled Chinese onions; here kiệu names the prepared food, not a plant in the field.
Source: VietLayers editorial exampleKiệu thuộc loài *Allium chinense*, nhưng tên gọi không tự cho biết món ăn có đường, giấm hay chất gây dị ứng nào khác.
Kiệu is Allium chinense, but the name alone does not reveal whether the dish contains sugar, vinegar, or another allergen.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ phương tiện xưa được đặt trên đòn và người khiêng mang đi; trong nghi lễ có thể là kiệu rước tượng, thần vị hoặc vật thờ theo quy ước cụ thể.
🇬🇧 A historical person-carrier borne on poles, or a ceremonial litter used to carry an image, tablet, or sacred object according to a particular ritual tradition.
Ví dụ dùng từ:
Bức tranh tả vị quan xuống kiệu trước cổng, còn người khiêng đặt đòn xuống theo hiệu lệnh.
The painting shows an official stepping out of a palanquin at the gate while the bearers lower its poles on command.
Source: VietLayers editorial example“Đòn kiệu bên trái đang lệch, mình chỉnh lại rồi mới đưa ra sân,” người phụ trách nhắc.
“The left carrying pole is uneven; we will adjust it before taking the ceremonial litter into the courtyard,” the coordinator says.
Source: VietLayers editorial exampleĐoàn rước kiểm tra dây giữ trên kiệu trước giờ khởi hành; ý nghĩa của vật được rước phải theo hồ sơ của lễ ấy.
The procession checks the securing straps on the ceremonial litter before departure; the carried object's meaning depends on that specific ceremony.
Source: VietLayers editorial exampleKiệu trong câu nàng ngồi kiệu hoa là phương tiện có người khiêng, không liên quan tới củ kiệu trong hũ dưa.
In ‘she rides in the bridal palanquin,’ kiệu is a person-carrier and has nothing to do with pickled Chinese onions.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Thanh-Nhân dạy binh-sĩ và phu khiêng kiệu ở đó mà chờ.”
“Ra tới ngọ môn bèn đỡ Lệ Bích lên kiệu mà về.”
“Cả một sự bừa bãi: Như cái nhà kho chứa hàng: nào tàu hủ khô, củ cải muối, củ kiệu, muối bọt, mỗi thứ chừng năm ba chục ký lô.”
“Ông phân công các con, đứa nhổ cỏ ngoài sân, đứa dọn quét dưới bếp, đứa chùi lại ly, tách, đứa lo những món ăn hàng nắm như dưa kiệu, tương ớt, vân vân.”