Recessed, indented, or missing a portion along an edge; it can describe a receding chin, a board with a corner cut away, or a cut/mark that encroaches into an adjoining area. It describes shape or extent and does not justify judgments about beauty, health, intelligence, carelessness, or total damage.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Từ chỉ chỗ lõm, khuyết hoặc ăn sâu/lấn vào phần đáng lẽ liền đầy: recessed, indented, cut into, encroaching. Dùng tả `cằm lẹm`, góc ván bị lẹm, đường cắt lẹm vào mép hoặc nét màu lẹm sang vùng bên cạnh. Câu phải nói rõ vật, mép và phần bị lấn nếu biết; không dịch mọi trường hợp bằng `broken`, vì một góc lẹm chưa chắc làm hư toàn vật. Khi tả cằm, đây chỉ là đặc điểm hình dáng, không phải chẩn đoán hay thước đo vẻ đẹp, trí tuệ, tính cách. Phân biệt `lẹm` với `lem` là dây/nhòe thành vết và `lém` là từ khác dấu. Đại Nam Quấc âm tự vị dùng chữ `斂` để ghi âm Nôm `lẹm` và có tổ hợp `lẹm cằm`; chứng cứ cách ghi này không biến mục từ thành âm Hán–Việt chuẩn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Có hình dáng thụt vào, thiếu mất một phần ở mép, hoặc được cắt/vẽ quá đường ranh sang khu vực bên cạnh.
🇬🇧 Recessed in shape, missing a portion at an edge, or cut or marked past a boundary into an adjoining area.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc bàn cũ bị lẹm một góc nhưng mặt bàn vẫn chắc, chú thợ chỉ bo lại cạnh cho khỏi bén.
The old table has a corner missing, but its top remains sturdy, so the carpenter merely rounds the sharp edge.
Source: VietLayers editorial exampleGương mặt em có cằm hơi lẹm; đó là đặc điểm hình dáng chớ không nói gì về sức khỏe hay tính nết.
She has a slightly receding chin; it is a feature of facial shape, not a statement about health or character.
Source: VietLayers editorial example“Con canh thước cho kỹ, đừng cắt lẹm vô phần chữ nghen,” dì dặn trước khi xén tờ giấy.
“Line up the ruler carefully so you do not cut into the text,” Auntie says before the paper is trimmed.
Source: VietLayers editorial exampleMiếng ván bị lẹm ở mép do lưỡi cưa trượt, nên thợ đo lại rồi mới quyết định có thay hay không.
The board is notched at the edge because the saw slipped, so the carpenter measures it again before deciding whether to replace it.
Source: VietLayers editorial exampleĐường sơn lẹm sang ô bên cạnh một chút; chị dùng cọ nhỏ sửa lại khi màu khô.
The paint crosses slightly into the adjoining section; she corrects it with a fine brush after it dries.
Source: VietLayers editorial examplePhần bìa bị máy đóng lẹm vào hai li, còn ruột sách không mất chữ nào.
The binding machine cuts two millimetres into the cover, while none of the book's text is lost.
Source: VietLayers editorial exampleMột chiếc lá bị sâu ăn lẹm nửa vành không có nghĩa cả cây đã chết hay phải bỏ.
A leaf with half its rim eaten away does not mean the whole plant is dead or should be discarded.
Source: VietLayers editorial exampleKhuôn bánh có một chỗ lẹm vào trong, làm mỗi chiếc bánh hiện cùng một vết khuyết nhỏ.
The mould has a small indentation, giving every cake the same tiny notch.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu viền ảnh bị lẹm, cropped into the border tự nhiên hơn broken because lỗi nằm ở phạm vi xén.
In viền ảnh bị lẹm, ‘cropped into the border’ is more natural than ‘broken’ because the problem concerns the crop boundary.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng viết nhầm lẹm thành lem: mực lem là mực loang, còn giấy bị lẹm là giấy mất hoặc thụt một phần.
Do not confuse lẹm with lem: ink lem spreads or smudges, while paper that is lẹm has a portion cut away or indented.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bây giờ nó xỏ lẹm và may miệng bao một cách tài tình chẳng kém mấy tay thợ rành nghề.”