Giải nghĩa nhanh:

Mợ most commonly means the wife of one's maternal uncle; in older or family-specific speech it can also be a form of address for a wife, mother, daughter-in-law, or young mistress.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mợ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Mợ` trong nghĩa thân tộc hiện nay thường chỉ vợ của `cậu`, tức vợ người anh hoặc em trai của mẹ. Vì là quan hệ qua hôn nhân, từ không tự nói người ấy là chị/em ruột của mẹ; khi dịch tiếng Anh nên giải rõ `the wife of one's maternal uncle` thay vì chỉ viết `aunt` nếu quan hệ quan trọng. `Mợ` cũng có các lối xưng hô cũ hoặc tùy gia đình: chồng gọi vợ, con gọi mẹ, cha mẹ chồng gọi con dâu, hoặc người làm gọi vợ cậu ấm/chủ trẻ. Những nét này không nên trình bày như cách gọi mặc định trên toàn quốc hay gắn riêng Nam Bộ. Tên như `mợ Năm` có thể là thứ bậc/cách gọi gia đình, không tự cho biết tuổi thật. Nguồn Hán–Nôm định vị `媽`, `𫲍`, `𫲎` trực tiếp trong `cậu mợ`; entry chỉ gắn các chữ ấy vào nét vợ của cậu. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Lời cũ hoặc gia đình riêng: mợ = vợ, mẹ, con dâu, vợ cậu chủ. Phải gắn bối cảnh lịch sử/xã hội, không khuyên người học dùng đại trà.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1vợ của cậu, tức vợ người anh hoặc em trai của mẹThân tộc[neutral]
A2

🇻🇳 Người phụ nữ kết hôn với cậu của một người; là quan hệ thân tộc bên ngoại qua hôn nhân.

🇬🇧 The wife of one's maternal uncle, a maternal-side aunt by marriage.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
mợ + tên/thứ bậccậu + và + mợmợ + của + người

Ví dụ dùng từ:

Mợ Năm gói cho tụi nhỏ mấy đòn bánh tét đem về Sài Gòn.

Aunt Năm packs several rolls of bánh tét for the children to take back to Saigon.

Source: VietLayers editorial example

Cuối tuần này con qua thăm cậu mợ rồi phụ sửa lại hàng rào.

This weekend I will visit my maternal uncle and his wife and help repair their fence.

Source: VietLayers editorial example

Mợ của Lan là vợ của em trai má Lan, không phải chị em ruột với má.

Lan's mợ is the wife of her mother's younger brother, not her mother's biological sister.

Source: VietLayers editorial example

Khi quan hệ họ hàng cần rõ, dịch mợ là vợ của cậu chính xác hơn chỉ ghi aunt.

When the kinship relation matters, translating mợ as the wife of one's maternal uncle is more precise than simply writing aunt.

Source: VietLayers editorial example

Tiếng mợ trong câu này xác định vai họ hàng, chứ không cho biết người ấy lớn hay nhỏ tuổi hơn má.

The word mợ in this sentence identifies a kinship role, not whether the woman is older or younger than the speaker's mother.

Source: VietLayers editorial example

Mợ Hai kêu cả nhà vô ăn cơm khi nồi canh chua vừa nhắc xuống.

Aunt Hai calls everyone in for dinner just as the sour soup is taken off the stove.

Source: VietLayers editorial example
2cách gọi vợ, mẹ, con dâu hoặc bà chủ trẻ trong một số gia đình và lời cũXưng hô; lịch sử xã hội[archaic]
C1

🇻🇳 Lối xưng hô cũ hoặc riêng của một gia đình, dùng cho người vợ, người mẹ, con dâu hoặc vợ của cậu ấm/chủ trẻ.

🇬🇧 An older or family-specific address term for a wife, mother, daughter-in-law, or young mistress of a household.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
gọi + người + là + mợmợ + ơithầy + mợ

Ví dụ dùng từ:

Trong lá thư xưa, người chồng gọi vợ là mợ; cách xưng ấy không phổ biến trong mọi gia đình hiện nay.

In the old letter, the husband addresses his wife as mợ, a usage that is not common to all families today.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật nhỏ gọi mẹ là mợ vì nếp xưng hô riêng của gia đình trong truyện.

The child character calls his mother mợ because of the family's particular form of address in the story.

Source: VietLayers editorial example

Bà cụ gọi con dâu là mợ trong đoạn hồi ký, nhưng người đọc không nên suy đó là quy tắc toàn quốc.

The elderly woman calls her daughter-in-law mợ in the memoir, but readers should not infer a nationwide rule.

Source: VietLayers editorial example

Người làm trong nhà cũ gọi vợ cậu chủ là mợ, phản ánh thứ bậc xã hội của bối cảnh ấy.

In the historical household, servants call the young master's wife mợ, reflecting the social hierarchy of that setting.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Em bưng trầu rượu lên lạy bà Cai với mợ Hai mà chịu lỗi.
Hồ Biểu ChánhCon nhà nghèo, Chương 9