cướp giựt

verbaction nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Cướp giựt is the older or Southern spelling of cướp giật. It primarily means openly, suddenly, or brazenly taking another person's property without consent. In figurative use, it can criticize aggressive or unfair appropriation of credit, advantage, opportunity, or affection. The word expresses an accusation or evaluation; by itself it does not establish a legal conviction or the exact offence involved.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
cướp giựt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Cướp giựt` là dạng Nam Bộ/văn cũ của `cướp giật`. Ở nghĩa chính, cụm chỉ việc ngang nhiên, bất ngờ hoặc thô bạo chiếm lấy đồ, tài sản hay phần thuộc về người khác mà không được đồng ý; vật bị lấy và cách thực hiện phải đọc theo bổ ngữ, không mặc định có vũ khí, gây thương tích, lấy được trọn vẹn hay đúng một cấu thành tội danh. Ở nghĩa chuyển, `cướp giựt` chê lối tranh giành hoặc chiếm công, lợi, cơ hội, quyền lợi, tình cảm một cách ích kỷ hay bất công. Hồ Biểu Chánh có 56 đoạn/18 tác phẩm và VietMessenger có 69 đoạn/51 tác phẩm dùng `cướp giựt`; dạng hiện hành `cướp giật` có 1/1 và 159/85. Corpus cho thấy từ đi với `tài sản`, `đồ`, `của`, `miếng ăn`, `công lao`, `quyền lợi`, cũng đứng trong `nạn/cuộc/tội cướp giựt` hoặc dùng tuyệt đối. `Giựt` là dạng vùng của `giật`; không tự đổi chính tả trong lời trích hay tên văn bản. Khi nói về người thật, cần nêu nguồn và tình trạng xác minh, không biến một lời tố thành kết luận pháp lý hoặc phẩm chất cố định của người bị nói.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1ngang nhiên, bất ngờ hoặc thô bạo chiếm lấy đồ hay tài sản của người khácTài sản; an ninh; lời Nam Bộ và văn cũ[regional]
B2

🇻🇳 Chiếm lấy đồ, tài sản hoặc phần thuộc về người khác mà không được đồng ý, thường theo cách công khai, nhanh, bất ngờ hay bị xem là trắng trợn.

🇬🇧 To openly, suddenly, or brazenly seize another person's property without consent.

Grammar Patterns:
chủ thể + cướp giựt + đồ/tài sản/của + ngườibị + cướp giựt + vậtnạn/vụ/cuộc + cướp giựtcướp giựt + được/mất

Ví dụ dùng từ:

Bà con tri hô khi thấy một người cướp giựt cái túi rồi phóng xe khỏi chợ.

People raised the alarm when they saw someone snatch a bag and speed away from the market.

Source: VietLayers editorial example

Tin ban đầu chỉ nói có vụ cướp giựt gần bến xe, chưa xác định ai thực hiện.

The initial report only says that a snatching occurred near the bus station; it has not identified the perpetrator.

Source: VietLayers editorial example

Ông kể hồi trước ghe chở hàng đi khuya thường lo bị cướp giựt dọc sông.

He says that cargo boats traveling at night in earlier times often feared being robbed along the river.

Source: VietLayers editorial example

Camera ghi lại cảnh kẻ kia cướp giựt điện thoại, nhưng cơ quan điều tra còn phải xác minh toàn bộ vụ việc.

A camera recorded a person snatching a phone, but investigators still have to establish all the facts.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật bị cáo buộc cướp giựt tài sản; lời kể ấy chưa phải bản án có hiệu lực.

The character is accused of seizing property; that account is not a final legal judgment.

Source: VietLayers editorial example

Má nói nhà mình làm ăn ngay thẳng, không cướp giựt của ai một đồng nào.

Mom says that the family earns an honest living and has not wrongfully taken a cent from anyone.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn Nam Bộ cũ, cướp giựt có thể chỉ cả hành động lấy nhanh lẫn việc chiếm đoạt ngang nhiên nói chung.

In older Southern writing, cướp giựt may denote either sudden snatching or brazen appropriation more broadly.

Source: VietLayers editorial example
2tranh giành hoặc chiếm công, lợi, cơ hội hay tình cảm một cách bị chê là bất côngNghĩa chuyển; phê bình xã hội; quan hệ[literary]
C1

🇻🇳 Dùng theo nghĩa chuyển để phê phán lối giành lấy công lao, quyền lợi, địa vị, cơ hội, tình cảm hoặc phần hơn bằng cách ích kỷ, dữ dội hay không công bằng.

🇬🇧 Figuratively, to appropriate credit, advantage, opportunity, or affection in an aggressively unfair way.

Grammar Patterns:
cướp giựt + công/lợi/quyền/cơ hộitranh đua/tranh chấp + cướp giựtlòng/óc/thói + cướp giựt

Ví dụ dùng từ:

Bài bình luận chê lối cướp giựt công lao của cả nhóm rồi nhận hết phần thưởng về mình.

The commentary condemns taking credit for the entire group's work and claiming all the reward.

Source: VietLayers editorial example

Cổ không muốn cướp giựt tình bạn của ai; cổ chỉ mong mọi người nói rõ ranh giới với nhau.

She does not want to compete unfairly for anyone's friendship; she only hopes everyone will communicate their boundaries clearly.

Source: VietLayers editorial example

Câu ‘tranh đua cướp giựt’ phê một kiểu cạnh tranh ích kỷ, chớ không bảo mọi sự cạnh tranh đều xấu.

The phrase tranh đua cướp giựt criticizes selfish competition; it does not claim that all competition is bad.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bây là quân phản, đã không biết công ơn tao nuôi dưỡng dạy dỗ hai mươi mấy năm nay mà lại còn cướp giựt tài sản của tao làm nữa.
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 7
Còn xã hội mà mọi người đều lo tranh đua cướp giựt, ai được tiền nhiều là khôn, ai được trèo cao là quí, ai không có tiền là dại, ai chịu ngồi yên là ngu.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 12
Ông hội đồng giựt mình, nghĩ đến trường hợp bọn gian phi xông vào nhà, cướp giựt mấy món cổ ngoạn.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
Đó là một hình-thức cướp giựt tế-nhị lắm.
Bình Nguyên LộcGieo Gió Gặt Bão, Chương 6