báo quán

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Báo quán is an older Sino-Vietnamese term for the organization or premises where a newspaper was edited and issued.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
báo quán(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Báo quán 報館 là danh từ Hán–Việt gặp trong lời báo chí và văn chương cũ, chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc của một tờ báo. Tùy cách tổ chức, báo quán có thể gồm bộ phận biên tập, quản lý, phát hành và cả nhà in, nhưng tên gọi tự nó không cho biết đủ các bộ phận ấy. Vì vậy, không nên thu hẹp báo quán thành quầy bán báo, riêng phòng tòa soạn hay một xưởng in độc lập; cũng không suy tư cách pháp nhân, quy mô hoặc chủ sở hữu nếu văn cảnh không nêu.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1cơ quan hoặc nơi biên tập và phát hành một tờ báo trong lời cũBáo chí, xuất bản và lịch sử đô thị[archaic]
C1

🇻🇳 Cách gọi cũ đối với cơ quan hoặc nơi làm việc của một tờ báo, nơi thực hiện việc biên tập và phát hành, đôi khi có thêm bộ phận quản lý hay in ấn.

🇬🇧 An older term for a newspaper organization or its premises, where the paper was edited and issued and, in some cases, managed or printed.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
tới/vào/rời + báo quánlàm việc + ở/tại + báo quánbáo quán + của + tên báo

Ví dụ dùng từ:

Sáng sớm, người đưa tin ghé báo quán giao xấp bản thảo mới nhận từ miền Tây.

Early in the morning, the courier stops at the newspaper office to deliver manuscripts newly received from the Mekong Delta.

Source: VietLayers editorial example

Cô làm việc ở báo quán, chuyên đọc bài và sửa bản in trước giờ phát hành.

She works at the newspaper office, reading submissions and correcting proofs before publication.

Source: VietLayers editorial example

Trong tiểu thuyết cũ, báo quán có thể vừa đặt ban biên tập vừa có chỗ in báo.

In older novels, a báo quán may house both the editorial staff and a place where the paper is printed.

Source: VietLayers editorial example

Ông chủ báo quán mời các cây bút họp để định nội dung số báo tuần tới.

The newspaper proprietor invites the writers to meet and plan the next issue.

Source: VietLayers editorial example

Nhân viên báo quán nhận thư độc giả rồi chuyển từng lá cho người phụ trách.

A newspaper employee receives readers' letters and passes each one to the responsible editor.

Source: VietLayers editorial example

Từ báo quán trong đoạn này chỉ cơ sở làm báo, không phải quán nước có bán báo.

In this passage, báo quán means a newspaper establishment, not a refreshment stall that sells papers.

Source: VietLayers editorial example

Muốn biết báo quán ấy có nhà in riêng hay không, người đọc phải xem thêm văn cảnh.

To know whether that newspaper office has its own press, readers need further context.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải đổi báo quán thành cơ quan báo chí để người đọc nay dễ hình dung hơn.

The annotation renders báo quán as a press organization so present-day readers can understand it more readily.

Source: VietLayers editorial example

Người thanh niên tới báo quán xin việc, nhưng câu văn chưa cho biết anh sẽ làm biên tập hay phát hành.

The young man comes to the newspaper office seeking work, but the sentence does not say whether he will edit or handle circulation.

Source: VietLayers editorial example

Báo quán đóng cửa tối nay không có nghĩa tờ báo đã đình bản; hai việc cần được xác nhận riêng.

The newspaper office being closed tonight does not mean the paper has ceased publication; the two facts require separate confirmation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Báo quán dọn lai một cái nhà lầu rộng lớn ngó ra đại lộ Norodom.
Hồ Biểu ChánhTân Phong nữ sĩ, Chương 3
Mỗi trưa Dũng tới chực ở cửa báo quán, lãnh một số báo rồi phóng xe đi giao cho các nhà.
Nguyễn Trường SơnPhiêu Bạt, Chương 1