Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đang mang thai, trong bụng có đứa nhỏ, thường kèm theo mệt nhọc, phải lo thuốc men.

Tiếng Anh: To be pregnant, carrying a child, often with the tiredness and care that come with it.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
có thai nghén(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đang mang thai, trong bụng có đứa nhỏ, thường kèm theo mệt nhọc, phải lo thuốc men.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đang mang thaiđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Thai là đứa nhỏ trong bụng mẹ, nghén là cái mệt, cái thèm ăn của người mới có thai; thai nghén ghép lại chỉ chung chuyện mang thai. Có thai nghén là lối nói Nam Bộ xưa, nhứt là trong truyện Hồ Biểu Chánh, cho có thai. Kho văn hay nói kèm số tháng (có thai nghén hơn năm tháng), cái mệt nhọc, chuyện lo thuốc men, và việc người có thai nghén ít ra ngoài, không trang điểm, có cớ để từ chối đi đâu. Giọng kể chuyện nhà, nghe đằm thắm.

🇬🇧 The first noun is the child in the womb, the second the fatigue and cravings of early pregnancy; together they refer to pregnancy as a whole. Having it is an old Southern way, common in Ho Bieu Chanh, of saying someone is pregnant. The corpus often adds how many months along, the tiredness, the need for medicine and care, and how a pregnant woman stays home, skips her make-up, or has a reason to decline going out. The tone is that of family storytelling, gentle and warm.

Thí dụ:

Anh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.

You must see to medicine, because being pregnant and so worn out like that can hardly be good.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Con có thai nghén nên lục đục ở trong nhà hoài, ảnh đi chơi rồi ảnh làm việc gì con có hay đâu.

I was pregnant, so I kept pottering about at home all the time; how would I know where he went or what he did?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Hay anh Chánh đi Tây rồi tôi mới biết trong bụng tôi có thai nghén, có thai ít nào được vài ba tháng.

Only after Chanh had left for France did I learn that I was pregnant, at least two or three months along.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Năm đầu mắc vợ có thai nghén, phải lo thuốc men, rồi kế đẻ thằng Tý tốn hao thêm nữa, nên Sửu trả nợ không nổi, phải xin trả tiền lời, để vốn lại năm sau.

In the first year his wife was pregnant and needed medicine, then came the birth of little Ty with more expense, so Suu could not repay the debt and had to ask to pay only the interest and carry the principal over to the next year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Vì có thai nghén hơn 5 tháng, nên không trang điểm, cô mặc quần lụa trắng với áo pyjama lụa màu hường, nghe chồng về thì cô ra đứng dựa cửa sau mà chờ.

Being more than five months pregnant, she wore no make-up, dressed in white silk trousers and a pink silk pyjama top, and when she heard her husband coming home she went to stand at the back door and wait.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Anh phải lo thuốc men, chớ có thai nghén mà mệt nhọc như vậy chắc là không tốt.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 4
“Con có thai nghén nên lục đục ở trong nhà hoài, ảnh đi chơi rồi ảnh làm việc gì con có hay đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Hay anh Chánh đi Tây rồi tôi mới biết trong bụng tôi có thai nghén, có thai ít nào được vài ba tháng.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 13
“Năm đầu mắc vợ có thai nghén, phải lo thuốc men, rồi kế đẻ thằng Tý tốn hao thêm nữa, nên Sửu trả nợ không nổi, phải xin trả tiền lời, để vốn lại năm sau.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 1
“Vì có thai nghén hơn 5 tháng, nên không trang điểm, cô mặc quần lụa trắng với áo pyjama lụa màu hường, nghe chồng về thì cô ra đứng dựa cửa sau mà chờ.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2