Giải nghĩa nhanh:

Phước is an older and Southern form of phúc 福, referring to good fortune, blessing, or benefit and remaining common in compounds, religious language, personal names, and place names.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
phước(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Phước` là dạng cũ và dạng rất quen ở Nam Bộ của `phúc` (`福`), chỉ điều lành, may mắn, ơn lành hoặc việc tốt đem lợi cho người khác: `có phước`, `vô phước`, `làm phước`, `phước đức`, `phước lành`, `may phước`. Dạng `hạnh phước` có chứng tích từ vựng như một biến thể của `hạnh phúc` nhưng hiện hiếm/cũ hơn, không dùng làm phép đổi tự do. `Phước` còn là thành tố tên người và địa danh như Long Phước, Tân Phước; tên chính thức phải giữ nguyên. Không suy một người đạo đức, giàu có hay được thần linh bảo đảm chỉ vì tên hoặc lời chúc có chữ phước.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1điều lành, may mắn, ơn lành hoặc việc tốt, trong lớp 福Đạo lý; may rủi; đời sống[regional]
B1

🇻🇳 Dùng trong lời đời thường, đạo lý và tôn giáo tùy câu; không biến niềm tin/lời chúc thành dữ kiện kiểm chứng.

🇬🇧 Good fortune, blessing, benefit, or merit in the Southern and older form of 福.

Grammar Patterns:
có/vô + phướclàm + phướcphước + đức/lành

Ví dụ dùng từ:

Ngoại nói còn khỏe để sum họp với con cháu là có phước.

Grandma says being healthy enough to gather with her children and grandchildren is a blessing.

Source: VietLayers editorial example

Từ vô phước bộc lộ cách đánh giá hoàn cảnh, không phải kết luận một người đáng bị chuyện xấu.

Vô phước expresses an evaluation of misfortune, not a judgment that someone deserves harm.

Source: VietLayers editorial example

Bà làm phước bằng cách góp gạo cho bếp ăn, nhưng không kể công với ai.

She does a good deed by donating rice to the community kitchen without seeking credit.

Source: VietLayers editorial example

Ông bà nhắc phước đức để khuyên con cháu sống tử tế và có trách nhiệm.

The elders invoke phước đức to encourage their descendants to live kindly and responsibly.

Source: VietLayers editorial example

Lời chúc phước lành thể hiện thiện ý, không bảo đảm mọi việc sẽ diễn ra như mong muốn.

A wish for blessings expresses goodwill but does not guarantee events will unfold as hoped.

Source: VietLayers editorial example

May phước có người đi ngang thấy khói nên báo chủ nhà kịp thời.

Fortunately, a passer-by saw the smoke and alerted the homeowner in time.

Source: VietLayers editorial example

Dạng hạnh phước có trong nguồn từ vựng cũ/biến thể, còn văn hiện nay thường dùng hạnh phúc.

Hạnh phước occurs as an older or variant form, while current writing normally uses hạnh phúc.

Source: VietLayers editorial example
2thành tố được giữ nguyên trong tên người và địa danhTên riêng; địa danh[neutral]
B1

🇻🇳 Tên chính thức có Phước không được chuẩn hóa sang Phúc.

🇬🇧 A form preserved exactly in personal names and place names.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
tên riêng + PhướcPhước + thành tố tên

Ví dụ dùng từ:

Tên anh là Minh Phước nên giấy tờ phải giữ đúng chữ Phước.

His name is Minh Phước, so official records must preserve Phước exactly.

Source: VietLayers editorial example

Địa danh Long Phước không được tự đổi thành Long Phúc khi biên tập bản đồ.

The place name Long Phước must not be changed to Long Phúc on a map.

Source: VietLayers editorial example

Tên Tân Phước có chữ phước nhưng không tự chứng minh mức sống hay vận may của địa phương.

The name Tân Phước contains phước but does not establish the locality's living standards or fortune.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Dạ, may phước cho đời tôi quá!
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm