Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “phước” là gì?

Cách đọc Nam Bộ của phúc 福: điều lành, may mắn (có phước, vô phước); việc lành làm cho người (làm phước, phước đức); bà phước là nữ tu Công giáo; phước còn là thành tố tên người, tên đất (Bình Phước, Phước Hòa), phải giữ nguyên.

Tiếng Anh: The Southern form of phuc, blessing: good fortune or luck; good deeds done for others; ba phuoc, a Catholic nun; and an element in personal and place names, which keep this spelling.

Cách đọc
phước(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “phước”:

4 nét nghĩa
1điều lành, may mắn (chữ 福)đời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Chữ Hán 福, Nam Bộ đọc phước: điều lành, sự may mắn, được hưởng sung sướng; có phước, tốt phước là may, vô phước, thiếu phước là rủi.

🇬🇧 From the character for blessing, read phuoc in the South: good fortune, luck, a happy lot; co phuoc and tot phuoc mean fortunate, vo phuoc and thieu phuoc unfortunate.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phướccó / dùng / giữ + phướcphước + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tại nhà mình thiếu phước, nên trời khiến sự nghiệp tan rả, phận con long đong.

It is because our family lacked good fortune that heaven let our estate fall apart and left you adrift.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Người như vậy không phải dễ kiếm, con có chồng như vậy thì là có phước lắm.

A man like that is not easy to find; to have such a husband you are very fortunate.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Nếu có ai theo dõi được đời sống tình cảm của Hiếu, họ sẽ bảo rằng nàng tốt phước.

If anyone could follow Hieu's love life, they would say she was lucky.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Tại nhà tôi vô phước nên khiến gặp việc không may, biết làm sao bây giờ?

It is because our family is ill-starred that this misfortune befell us; what can we do now?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm
2làm phước, phước đức: việc lànhđạo lý[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Việc lành làm cho người khác, và cái đức để lại nhờ việc đó; làm phước là làm ơn cho người nghèo khổ không mong đền đáp; phước đức là đức lành của một nhà.

🇬🇧 A good deed done for others and the merit it leaves; lam phuoc is to help the poor and needy expecting nothing back; phuoc duc is the good merit of a family.

Cụm thường gặp:
làm phướcphước đứcnhà phước đức
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phướccó / dùng / giữ + phướcphước + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ông giao cho vợ chồng Hiển Vinh coi sở ấy làm phước cho kẻ côi cút nghèo nàn.

He gave Hien Vinh and his wife charge of that estate to do good for orphans and the poor.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh

Cậu làm phước bảo bọc giùm, ơn của cậu dầu ngàn năm ông cháu tôi cũng còn ghe tạc.

Please be so kind as to shelter us; even after a thousand years my grandchild and I would still remember your kindness.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
3bà phước: nữ tu Công giáotôn giáo[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong bà phước: tiếng Nam Bộ gọi nữ tu Công giáo, người nuôi trẻ mồ côi, săn sóc người bịnh ở nhà thương, nhà phước.

🇬🇧 In ba phuoc: the Southern name for a Catholic nun, who cared for orphans and nursed the sick in hospitals and charity houses.

Cụm thường gặp:
bà phướcmấy bà phướcdì phước
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phướccó / dùng / giữ + phướcphước + nầy / này / đó

Thí dụ:

Xuân Hoa với hai mẹ bước vô nhà kín gặp một bà phước đón hỏi ba người đi đâu.

Xuan Hoa and her two mothers walked into the convent and met a nun, who asked the three of them where they were going.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Hôm trước Cai tuần Bưởi giận nên tỏ ý muốn đem nó cho mấy bà phước.

The other day Constable Buoi was angry and let it be known that he wanted to give the child to the nuns.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
4thành tố tên người, tên đấttên riêng[thường]
A2

🇻🇳 Thành tố trong tên người và tên đất ở Nam Bộ, như Bình Phước, Phước Hòa, Phước Long; tên chính thức giữ nguyên chữ Phước, không đổi ra Phúc.

🇬🇧 An element in Southern personal and place names such as Binh Phuoc, Phuoc Hoa and Phuoc Long; official names keep the spelling Phuoc and are not changed to Phuc.

Cụm thường gặp:
Bình PhướcPhước HòaPhước Long
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + phướccó / dùng / giữ + phướcphước + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cô muốn đi lên Bình Phước xem chỗ ở hồi nhỏ và viếng mồ mả ông bà hay không?

Would you like to go up to Binh Phuoc to see where you lived as a child and visit your grandparents' graves?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Bên nầy đường là hãng Labbé, bên kia đường là kho mủ của sở cao su Phước Hòa.

On this side of the road was the Labbe company, and across it the latex store of the Phuoc Hoa rubber plantation.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Dạ, may phước cho đời tôi quá!”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “phước”

“phước” nghĩa là gì?

Cách đọc Nam Bộ của phúc 福: điều lành, may mắn (có phước, vô phước); việc lành làm cho người (làm phước, phước đức); bà phước là nữ tu Công giáo; phước còn là thành tố tên người, tên đất (Bình Phước, Phước Hòa), phải giữ nguyên.

“phước” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “- Dạ, may phước cho đời tôi quá!”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “phước” là gì?

“phước” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 福 (phúc; dạng cũ/vùng phước). Lớp từ vựng: Old and Southern form of phúc 福.

“phước” có biến thể vùng miền nào?

“phước” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: phước; có phước; vô phước; làm phước; phước đức; phước lành; may phước; hạnh phước (Nam Bộ; văn cũ), phúc; có phúc; vô phúc; làm phúc; phúc đức; hạnh phúc (Chính tả hiện hành rộng hơn), Phước; Long Phước; Tân Phước (Tên riêng).

“phước” thuộc từ loại gì?

“phước” thuộc từ loại danh từ, yếu tố hán việt, yếu tố tên riêng. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.