Mắc nợ means to owe money, property, goods, or a service that must be repaid; figuratively, it can mean to feel bound by gratitude, affection, a promise, an apology, a vow, or another moral obligation.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Mắc nợ` trước hết là ở trong tình trạng có một khoản phải trả hoặc phải hoàn lại cho người hay tổ chức khác: tiền vay, hàng mua chịu, khoản bảo lãnh, chi phí chưa thanh toán, tài sản hoặc công sức. Từ chỉ quan hệ nghĩa vụ, không tự chứng minh người mắc nợ mất khả năng trả, phạm pháp, bị kiện, bị tù hay đáng trách. Trong cách nói mở rộng như `mắc nợ ân tình`, `mắc nợ một lời xin lỗi`, `mắc nợ tình`, từ diễn tả cảm giác còn mang ơn hoặc còn điều phải đáp lại, thực hiện hay giải quyết. Món nợ này có thể thuộc đạo lý và tình cảm chứ không nhất thiết là nghĩa vụ pháp lý; `mắc nợ tình` cũng không tự chứng minh tình yêu hai chiều. Người viết cần nói rõ mắc nợ ai, nợ gì và theo nghĩa nào nếu văn cảnh chưa đủ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Ở trong quan hệ phải trả tiền, hoàn tài sản, thanh toán hàng hóa hoặc thực hiện công sức cho một người hay tổ chức khác.
🇬🇧 To owe money, property, goods, or a service that must be paid, returned, or performed for another person or organization.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Chú Sáu mắc nợ ngân hàng vì vay vốn sửa lại chiếc ghe chở lúa.
Uncle Sáu owes the bank money because he took out a loan to repair his rice boat.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm còn mắc nợ cô Ba hai tháng tiền công nên hai bên hẹn ngày thanh toán.
The shop still owes Ms Ba two months of wages, so both sides set a payment date.
Source: VietLayers editorial exampleMua phân bón chịu nghĩa là gia đình mắc nợ đại lý cho tới khi trả đủ tiền hàng.
Buying fertilizer on credit means the family owes the dealer until the full price is paid.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đứng ra bảo lãnh rồi mắc nợ thay chỉ khi điều kiện trong cam kết thực sự phát sinh.
He becomes liable for the debt as guarantor only when the conditions in the agreement actually arise.
Source: VietLayers editorial exampleMắc nợ không đồng nghĩa với phá sản; cô vẫn trả đúng từng kỳ đã thỏa thuận.
Being in debt does not mean being bankrupt; she continues to make every agreed installment on time.
Source: VietLayers editorial exampleSổ ghi anh còn mắc nợ một triệu đồng, nhưng cần đối chiếu biên nhận trước khi kết luận.
The ledger says he still owes one million đồng, but the receipts should be checked before reaching a conclusion.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Bị ràng buộc về tình cảm hoặc đạo lý vì đã nhận một ân tình, chưa giữ lời, chưa xin lỗi, chưa đáp lại hay chưa hoàn tất điều đã khấn hứa.
🇬🇧 To feel morally or emotionally indebted because of kindness received, a promise, apology, affection, vow, or other obligation not yet fulfilled.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Tôi mắc nợ bà con một lời cảm ơn vì ai cũng góp tay dựng lại căn nhà.
I owe the neighbors a word of thanks because everyone helped rebuild the house.
Source: VietLayers editorial exampleCô thấy mình mắc nợ đứa nhỏ một lời xin lỗi sau khi hiểu ra chuyện hôm qua.
She feels she owes the child an apology after understanding what happened yesterday.
Source: VietLayers editorial exampleÔng nói mắc nợ ân tình người đã cứu mình, chớ không phải mắc một khoản tiền.
He says he is indebted to the person who saved him, not that he owes a sum of money.
Source: VietLayers editorial exampleMắc nợ tình là cách nói về sự ràng buộc tình cảm; riêng cụm ấy chưa đủ chứng minh người kia cũng yêu lại.
Mắc nợ tình describes an emotional bond or debt; the phrase alone does not prove that the other person returns the love.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Nhà và vườn nầy hồi trước thuộc một người An Nam sáng lập, nhưng vì mắc nợ ngân hàng mà trả không nổi, nên cách một năm trước đây bị chủ nợ biên tịch rồi thi hành phát mãi lấy trừ nợ.”
“Mắc nợ tình không lo trả cho dứt, để chết phải mang theo xuống âm phủ một túi kè kè.”
“Cũng vì thế tôi có ý nghĩ rằng vợ chồng Tân không còn là kẻ mắc nợ tôi nữa.”
“- Có lẽ tiền kiếp tôi mắc nợ hắn nhiều lắm!”