Giải nghĩa nhanh:

Máu mặt, most often in có máu mặt, describes being well-off or having notable status, influence, or standing in a community.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
máu mặt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Máu mặt` chủ yếu dùng trong `có máu mặt`, chỉ hoàn cảnh khá giả/có của ăn của để hoặc vị thế, uy tín, sức ảnh hưởng đáng kể, thường gắn với thành đạt kinh tế. Đây là cách nói khẩu ngữ và có thể mang sắc thái nhìn xã hội qua tiền/quyền; không tự chứng minh người ấy giàu đến mức nào, có quyền chính thức, được mọi người kính trọng, làm giàu hợp pháp hay có phẩm chất tốt. Dịch tùy câu bằng `well-off`, `prominent`, `influential`, `a person of standing`, không dịch sát `blood-faced`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có hoàn cảnh kinh tế khá giả, sung túcĐời sống; kinh tế[informal]
B1

🇻🇳 Có điều kiện sống và tài sản tương đối khá so với hoàn cảnh đối chiếu; mức cụ thể cần dữ kiện khác.

🇬🇧 Relatively well-off or prosperous compared with the stated social context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
người/nhà + có + máu mặtlàm nên + máu mặt

Ví dụ dùng từ:

Trả xong nợ và làm ăn ổn định, gia đình mới dần có máu mặt trong xóm.

After clearing its debts and stabilizing the business, the family gradually becomes well-off in the neighborhood.

Source: VietLayers editorial example

Gọi nhà ấy có máu mặt là nhận xét tương đối, không cho biết tài sản chính xác.

Calling that household well-off is a relative judgment and gives no exact asset figure.

Source: VietLayers editorial example

Bà kể hồi đó ai có chiếc ghe lớn đã được xem là có máu mặt ở bến.

She recalls that anyone owning a large boat was considered prosperous at the landing in those days.

Source: VietLayers editorial example

Có máu mặt về kinh tế không tự làm một người tử tế hoặc đáng tin.

Being economically prominent does not automatically make someone decent or trustworthy.

Source: VietLayers editorial example
2có địa vị, tiếng nói hoặc ảnh hưởng đáng kểVị thế xã hội[informal]
B1

🇻🇳 Được xem là nổi bật, có thế lực, uy tín hoặc khả năng tác động trong một cộng đồng/lĩnh vực, đôi khi nhờ sự giàu có.

🇬🇧 Prominent, influential, or of notable standing within a community or field, sometimes through wealth.

Grammar Patterns:
người/nhân vật + có + máu mặtcó máu mặt + trong + cộng đồng/lĩnh vực

Ví dụ dùng từ:

Ông là người có máu mặt trong hội buôn, nhưng quyết định của chợ vẫn theo quy chế chung.

He is influential in the traders' association, but market decisions still follow common rules.

Source: VietLayers editorial example

Danh sách khách mời có vài nhân vật máu mặt trong giới sân khấu Sài Gòn.

The guest list includes several prominent figures in Saigon's theater community.

Source: VietLayers editorial example

Người có máu mặt không mặc nhiên có thẩm quyền ký thay cơ quan.

A person of standing does not automatically have authority to sign for an institution.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn `influential` cho có máu mặt khi câu nhấn sức tác động hơn tiền bạc.

The translation uses influential for có máu mặt when the sentence emphasizes sway rather than wealth.

Source: VietLayers editorial example

Báo cáo nêu quan hệ cụ thể thay vì chỉ gọi ai đó là nhân vật máu mặt.

The report states the specific relationship instead of merely calling someone a prominent figure.

Source: VietLayers editorial example

Tiếng là có máu mặt trong vùng không chứng minh nguồn tiền hay ảnh hưởng ấy hợp pháp.

A reputation for local influence does not establish that the money or influence is lawful.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hiếu nghe ông hương sư Sen cho nàng biết rằng ông Tước và ông Hoài là người địa phương có máu mặt trong chợ ở nhà nền đúc, cột gõ một ôm, láng ướt và mập như những cây đèn sáp.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
Nó chỉ thằng nào, đính thị thằng ấy có "máu mặt".
Duyên AnhDzũng Dakao, Quyên Tân Định
Như tại Sơn Tây, một tỉnh trung bình không nghèo, không giàu, gia đình nào được ba mẫu ta đã là có "máu mặt".
Nguyễn Hiến LêBảy Ngày Trong Đồng Tháp Mười, II. Trên Sông Vàm Cỏ
Thứ đến là những người có thế lực và máu mặt trong làng.
Phan DuHai Chậu Lan Tố Tâm, Vàng hời