Giải nghĩa nhanh:

Mắc mớ chi is a Southern colloquial question asking what connection something has to a person or matter, or—before mà and a verb—why there is any reason to do it.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
mắc mớ chi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Mắc mớ chi là cụm nghi vấn rất tự nhiên trong lời Nam Bộ. Ở khung mắc mớ chi đến/với..., cụm hỏi một người hay việc có liên quan gì đến đối tượng đang nói. Ở khung mắc mớ chi mà + động từ, cụm chuyển thành lời phản vấn gần với vì cớ gì mà hoặc việc gì phải, thường ngụ ý người nói thấy không có lý do. Chi là đại từ nghi vấn vùng tương ứng gì; sắc thái có thể bình thường, ngạc nhiên hoặc gắt tùy giọng. Cụm không tự chứng minh rằng người bị gạt ra thật sự không có quyền lợi, trách nhiệm hoặc bị ảnh hưởng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có liên quan gì đến người hoặc việc đang nóiQuan hệ và sự liên can[regional]
B1

🇻🇳 Dùng để hỏi hoặc phản vấn về mối liên quan, sự can hệ hay phần dính dáng giữa một người, một việc và đối tượng được nêu.

🇬🇧 Used to ask or challenge what connection, involvement, or relevance a person or matter has to the stated subject.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
mắc mớ chi + đến/tới/với + người hoặc việcchủ thể + mắc mớ chi + đến/tới/với + đối tượng

Ví dụ dùng từ:

“Chuyện hai nhà chia hàng rào mắc mớ chi tới chú?” cô Ba hỏi.

‘What does the dispute over the fence between the two households have to do with you?’ Cô Ba asks.

Source: VietLayers editorial example

Khoản phí đó mắc mớ chi với hợp đồng cũ thì bên bán phải giải thích cho rõ.

The seller must explain what that charge has to do with the old contract.

Source: VietLayers editorial example

“Tui đi chuyến nào mắc mớ chi đến anh,” chị nói rồi dắt xe ra.

‘What trip I take is none of your concern,’ she says, wheeling out her motorbike.

Source: VietLayers editorial example

Việc thoát nước mắc mớ chi tới nhà cuối hẻm đã được chỉ ra bằng đường cống chung.

The shared drain shows how the drainage issue concerns the last house in the alley.

Source: VietLayers editorial example

Câu mắc mớ chi đến má là lời hỏi về sự liên quan, không phải hỏi má bị vướng vào vật gì.

The sentence mắc mớ chi đến má asks about relevance; it does not ask whether Mother is physically caught on something.

Source: VietLayers editorial example
2vì cớ gì mà làm việc ấy; việc gì phải làmLý do và phản vấn trong khẩu ngữ[regional]
B1

🇻🇳 Đặt trước mà và một hành động để hỏi lý do theo lối phản vấn, thường ngụ ý người nói cho rằng hành động ấy không cần hoặc không đáng làm.

🇬🇧 Placed before mà and an action to ask rhetorically why it should be done, often implying that the speaker sees no reason for it.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
mắc mớ chi + mà + động từchủ thể + mắc mớ chi + phải + động từ

Ví dụ dùng từ:

“Nó đứng chờ ngoài hiên thôi, mắc mớ chi mà đuổi,” ngoại nói.

‘He is only waiting on the porch, so why send him away?’ Grandma says.

Source: VietLayers editorial example

Mắc mớ chi mà lo chuyện lời đồn khi mình đã có giấy tờ rõ ràng.

Why worry about the rumor when we have clear documentation?

Source: VietLayers editorial example

“Mắc mớ chi mà con giận dữ vậy, nghe người ta nói hết câu coi,” má khuyên.

‘Why are you so angry? Let them finish speaking,’ Mom advises.

Source: VietLayers editorial example

Cô hỏi mắc mớ chi mà phải xóa đoạn ấy, vì nó không sai dữ kiện nào.

She asks why the passage should be deleted when none of its facts is wrong.

Source: VietLayers editorial example

Dịch mắc mớ chi mà về sớm là why go home early, nhưng bản dịch vẫn phải giữ sắc thái phản vấn của câu.

Mắc mớ chi mà về sớm can be translated as ‘why go home early,’ but the translation must retain the sentence's rhetorical tone.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

– Ông muốn cái gì cũng được hết thì mắc mớ chi ông bày đặt ra mấy chuyện nầy vậy?
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.3
- Tôi đi đâu mặc tôi, mắc mớ chi đến anh.
Nguyễn Thụy LongKinh Nước Đen, Chương 13