Trở lại từ điển

có giới hạn

cụm tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỉ tới một mức nào đó thôi, có chỗ ngừng, không phải muốn bao nhiêu cũng được.

Tiếng Anh: Going only so far and no further; having a limit rather than being endless.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
có giới hạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỉ tới một mức nào đó thôi, có chỗ ngừng, không phải muốn bao nhiêu cũng được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1có chừng mực, không vô tậnđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Giới hạn là cái mức, cái lằn ranh không vượt qua được; có giới hạn là có cái mức đó. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đứng trong những câu nói chung về đời: cái gì cũng có giới hạn cả, cuộc vui nào cũng có giới hạn, quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác, sức của câu văn cũng có giới hạn. Nó cũng dùng cho vật thấy được, như con sông rộng mà bơi non một giờ là qua. Nói ngược lại là không có giới hạn, như lòng cha thương con minh mông.

🇬🇧 A limit is the mark or line one cannot pass; to have one is to stop somewhere. In the Southern corpus the phrase often sits in general remarks about life: everything has its limits, every pleasure has its limits, freedom has limits like any other right, even the power of a written sentence is limited. It also serves for visible things, such as a wide river that can be crossed in less than an hour of paddling. Its opposite is to have no limit, as with a father's boundless love for his child.

Thí dụ:

Tuy vậy, mà theo ý em, quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác.

Even so, in my view, freedom has its limits like any other right.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Trong hoàn cảnh này tôi chỉ muốn yên lặng, nghĩ rằng hiệu lực của văn thơ, của câu văn chỉ có giới hạn.

In this situation I only wanted to keep silent, thinking that the power of poetry and prose, of a written sentence, is only limited.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Bởi vì lòng cha thương con minh mông không có giới hạn, để cho con tự do nên con mới làm xấu cho cha được.

Because a father's love for his child is vast and without limit, he left the child free, and that is how the child could bring shame on him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Cuộc vui nào cũng ngắn ngủi và có giới hạn cả.

Every pleasure is short-lived and has its limits.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

A ha, cái gì cũng có giới hạn cả.

Aha, everything has its limits.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Sông rộng có giới hạn, bơi non một giờ là qua khỏi; giữa sông nhiều cù lao nổi lên giúp người đi đường vững tinh thần, rủi chìm xuồng thì lội vô cù lao.

The river is wide but not endless: paddle for a little under an hour and you are across; many islets rise midstream to steady travelers, and if a boat sinks they can swim to one.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tuy vậy, mà theo ý em, quyền tự do cũng có giới hạn như các quyền khác.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng, Chương 2
“Trong hoàn cảnh này tôi chỉ muốn yên lặng, nghĩ rằng hiệu lực của văn thơ, của câu văn chỉ có giới hạn.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
“Bởi vì lòng cha thương con minh mông không có giới hạn, để cho con tự do nên con mới làm xấu cho cha được.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 14
“Cuộc vui nào cũng ngắn ngủi và có giới hạn cả.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
“A ha, cái gì cũng có giới hạn cả.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Ho lao muôn năm
“Sông rộng có giới hạn, bơi non một giờ là qua khỏi; giữa sông nhiều cù lao nổi lên giúp người đi đường vững tinh thần, rủi chìm xuồng thì lội vô cù lao.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Một Cuộc Biển Dâu