Dục dặc is an older Southern expression for hesitating, holding back, or being reluctant to do or accept something; in descriptions of movement or progress, it can also mean balking, stalling, or dragging on without moving smoothly forward.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dục dặc trong văn Nam Bộ cũ thường tả người còn do dự, e ngại, chưa muốn làm hoặc chưa chịu nhận, bán hay đồng ý ngay. Khi tả con vật, xe cộ hoặc một việc đang diễn ra, từ có thể chỉ sự đi chậm, khựng, ngập ngừng hoặc kéo dài không tiến dứt khoát. Cách giải gọn bằng `trục trặc` dễ kéo sai sang hư hỏng máy móc; VietLayers giữ ranh: câu phải cho thấy chuyển động hay tiến trình bị dùng dằng, còn lỗi kỹ thuật phải có chứng cứ riêng. Từ này không tự chứng minh người xảo trá, thiếu quyết đoán lâu dài, đã đồng ý hay không có khả năng đồng thuận.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Còn chần chừ trước một việc, lời mời, quyết định hoặc cuộc trao đổi, thường vì chưa thuận lòng, còn sợ hoặc còn cân nhắc.
🇬🇧 Hesitant, holding back, or reluctant to act, accept, or agree immediately.
Ví dụ dùng từ:
Bạch Tuyết còn dục dặc vì sợ trái ý chồng, ông phải nói rõ lần nữa cô mới nhận tiền.
Bạch Tuyết still hesitates for fear of displeasing her husband, and only accepts the money after he explains again.
Source: VietLayers editorial exampleÔng rủ đi thăm vườn, anh dục dặc đáp rằng bỏ nhà không người coi thì bất tiện.
Invited to visit the garden, he hesitantly replies that leaving his home unattended would be inconvenient.
Source: VietLayers editorial exampleNghe biểu đổi cây đờn nhẹ hơn, thằng nhỏ dục dặc không muốn đổi vì sợ bạn phải xách đồ nặng.
Told to exchange instruments for a lighter one, the boy hesitates because he does not want his friend carrying the heavier load.
Source: VietLayers editorial exampleBà chủ còn dục dặc không chịu bán con heo theo giá người mua vừa trả.
The owner still holds back from selling the pig at the buyer's offered price.
Source: VietLayers editorial exampleDục dặc trong câu mặc cả có thể là chưa thuận giá, chớ chưa đủ để gọi người bán xảo trá.
In bargaining, dục dặc may mean that the seller has not accepted the price; it is not enough to call the seller deceitful.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Tả con vật, phương tiện hoặc một việc không tiến đều, có lúc chậm, khựng hay dây dưa khiến hành trình hoặc tiến trình kéo dài.
🇬🇧 Of movement or progress, to balk, stall, or drag on without advancing smoothly.
Ví dụ dùng từ:
Con heo cứ dục dặc dọc đường, hai đứa nhỏ phải dừng lại mấy lần.
The pig keeps balking along the road, forcing the two children to stop several times.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc xe cam nhông đang chạy rồi lại ngập ngừng, dục dặc giữa đường.
The truck is moving and then hesitates, stalling along the road.
Source: VietLayers editorial exampleVán cờ cứ dục dặc gần nửa giờ mà chưa phân hơn thua.
The game drags on for nearly half an hour without a winner.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cảnh dắt heo, dục dặc tả bước đi không đều; trong cảnh chiếc xe, nó chưa tự chứng minh máy bị hư.
With a pig being led, dục dặc describes uneven progress; with a vehicle, it does not by itself prove a mechanical fault.
Source: VietLayers editorial exampleTừ dục dặc cho thấy hành trình hoặc công việc bị chậm, nhưng nguyên nhân phải lấy từ phần còn lại của câu.
Dục dặc shows that a journey or task is slowed, but its cause must come from the rest of the sentence.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Phúc dục dặc đáp: ”Mỏa nghĩ đi không tiện.”
“Thằng Được nắm dây đằng trước, còn thằng Bĩ thì đi theo sau coi chừng, hễ con heo dục dặc thì nó la chừng đặng đi cho mau.”