Quýt is a mandarin-type citrus tree or its usually easy-peeling segmented fruit; Citrus reticulata is the central species reference, but cultivar and hybrid names may vary.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quýt` gọi cây có múi thuộc nhóm mandarin và quả của cây ấy, thường nhỏ hơn cam, có múi, thơm và vỏ tương đối dễ bóc: *mandarin; mandarin orange*. *Citrus reticulata* là danh pháp trung tâm thường gắn với quýt, nhưng tên giống và các nhóm lai trong canh tác rất đa dạng; chỉ tên `quýt` không đủ xác định giống, nguồn gốc, độ ngọt, màu vỏ hay danh pháp chính xác của một mẫu. Phân biệt `quýt` với `cam`, `quất/tắc`, `clementine` và `tangerine`: các nhóm có thể gần hoặc lai nhau nhưng bản dịch phải theo giống và thị trường cụ thể, không thay đồng loạt. Ở Nam Bộ có các tên như `quýt đường`, `quýt hồng`; `quýt hồng Lai Vung` là tên gắn địa phương/sản phẩm, không có nghĩa mọi trái quýt hồng đều có nguồn ấy. Tab ghi `橘` như chữ có âm Nôm `quít` và nghĩa cây quýt; âm Hán–Việt của chữ là `quất`, nên không phân loại quýt hiện đại thành từ Hán–Việt quất.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Cây ăn quả thuộc chi Citrus, điển hình gắn với Citrus reticulata và nhiều giống hoặc nhóm lai được gọi là quýt.
🇬🇧 A mandarin-type citrus tree, centrally associated with Citrus reticulata and various named cultivars or hybrids.
Ví dụ dùng từ:
Vườn quýt đang ra đọt non nên chủ vườn theo dõi sâu bệnh trên từng lô.
The mandarin orchard is producing new shoots, so the grower monitors pests in each block.
Source: VietLayers editorial exampleTên quýt trên nhãn chưa đủ để xác định giống nếu thiếu hồ sơ cây và nguồn giống.
The word mandarin on a label is not enough to identify the cultivar without plant and propagation records.
Source: VietLayers editorial exampleCây quýt thuộc chi Citrus, còn việc xác định đúng loài hoặc giống lai cần thêm đặc điểm.
The mandarin tree belongs to Citrus, while exact species or hybrid identification requires further characteristics.
Source: VietLayers editorial exampleNhà vườn ghi riêng quýt đường và quýt hồng để tránh gộp hai tên thương mại thành một giống.
The grower records quýt đường and quýt hồng separately rather than treating two market names as one cultivar.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Quả của cây quýt, gồm nhiều múi mọng nước và thường có lớp vỏ thơm, tương đối dễ tách khỏi múi.
🇬🇧 The segmented, aromatic, usually easy-peeling fruit of a mandarin-type citrus tree.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại bóc trái quýt rồi chia từng múi cho mấy đứa nhỏ.
Grandmother peels the mandarin and shares its segments among the children.
Source: VietLayers editorial exampleVỏ quýt thơm không tự chứng minh trái bên trong ngọt hoặc còn tươi.
A fragrant mandarin peel does not prove that the fruit inside is sweet or fresh.
Source: VietLayers editorial exampleMá mua một ký quýt và hỏi rõ tên giống thay vì đoán theo màu vỏ.
Mother buys a kilogram of mandarins and asks for the cultivar name instead of guessing from peel colour.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng mandarin cho quýt nói chung, còn tangerine chỉ dùng khi giống hoặc thị trường gọi cụ thể như vậy.
The translation uses mandarin for quýt generally and tangerine only when the cultivar or market uses that specific name.
Source: VietLayers editorial exampleMúi quýt có hạt hay không còn tùy giống và điều kiện thụ phấn.
Whether a mandarin segment contains seeds depends on the cultivar and pollination conditions.
Source: VietLayers editorial exampleQuýt hồng Lai Vung trên nhãn cần có căn cứ xuất xứ; màu hồng cam một mình không đủ chứng minh nơi trồng.
A Lai Vung pink mandarin label needs origin evidence; an orange-pink colour alone does not prove where it was grown.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Hai bên thì cam mật, quýt đường trồng ngay hàng, nhánh lá sum sê, mà bông trái chưa trổ.”