Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “đèn cầy” là gì?

Cách gọi Nam Bộ của cây nến: cây sáp có tim, đốt lên lấy ánh sáng khi đọc sách, khi cúp điện, hay thắp trên bàn thờ, trước mộ, trên bánh sinh nhật.

Tiếng Anh: The Southern word for a candle: a stick of wax with a wick, lit for light to read by or during a power cut, and on altars, before graves or on birthday cakes.

Cách đọc
đèn cầy(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “đèn cầy”:

1 nét nghĩa
1cây nếnđồ dùng[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Cây sáp có tim ở giữa, đốt lên cho sáng; người Nam Bộ gọi là đèn cầy (cầy là sáp, từ tiếng Pháp cire), nói cây đèn cầy, ngọn đèn cầy, thắp đèn cầy, đốt đèn cầy.

🇬🇧 A stick of wax with a wick through it, lit to give light; Southerners call it den cay (cay from French cire, wax), as in cay den cay (a candle), thap den cay (to light a candle).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + đèn cầycó / dùng / giữ + đèn cầyđèn cầy + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đôi ba ngọn đèn cầy cháy leo heo.

Two or three candles burned faintly.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Tôi cười lớn, bật diêm châm vào cây đèn cầy gắn trên bàn.

I laughed out loud, struck a match and lit the candle standing on the table.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Chàng tắt đèn cầy rồi nằm lại trên ghế bố.

He blew out the candle and lay back down on the camp bed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Lúc đứa con trai ngủ say, chú Tư thường ra sân, nhìn trở lại ngọn đèn cầy mà ông Rốp đốt lên để đọc sách trên lầu.

When his son was fast asleep, Tu would often go out into the yard and look back at the candle Mr Rop had lit to read by upstairs.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Chị Thục loay hoay với những cây đèn cầy cắm xung quanh chiếc bánh sinh nhật của Hạnh.

Thuc fussed over the candles stuck round Hanh's birthday cake.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Nó gắn một cây đèn cầy cháy lên lưng một con cua, rồi nó thả con cua vào nhà, qua hạ cửa.

He fixed a lit candle on the back of a crab, set the crab loose in the house, and I shut the door.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Quán bán chút ít hàng tạp hoá: thuốc giấy, dầu hôi, giấy vàng bạc, đèn dội, đèn cầy và nước ngọt với lại dừa tươi.

The shop sold a few odds and ends: rolled cigarettes, kerosene, votive paper, small lamps, candles, soft drinks and fresh coconuts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Hai Tỷ lấy gói nhang mở ra quẹt hộp quẹt đốt hai cây đèn cầy cắm trước mộ, mở lọn nhang thơm đốt nữa mà cắm giữa hai cây đèn.

Hai Ty opened the packet of incense, struck a match and lit two candles set before the grave, then lit a bundle of fragrant incense and stood it between the two candles.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Vừa lúc ấy thì mùng cháy rần rần vì anh Ký thắp đèn cầy mà học, học mê không hay gì cả, đến chừng nghe cái rầm anh ta giật mình hươi tay đụng đèn ngã vào mùng mà gây hỏa hoạn.

Just then the mosquito net went up in flames, for Ky had lit a candle to study by and was so absorbed he noticed nothing; startled by a crash, he flung out his hand, knocked the candle into the net and set the fire.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Trong khi cá táp móng nghe bong bóc trong bồn, Thành thắp hai cây đèn cầy, gắn trên hai viên gạch rồi đem đèn để phía ngoài kia, một cây sau hòn non bộ, một cây khác, sau chậu tùng.

While the fish snapped at the surface with little pops in the basin, Thanh lit two candles, fixed them on two bricks and set them outside, one behind the rock garden and the other behind the pot of pine.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó mua thêm nào là nhang, đèn cầy, một cây dao, hai cây búa.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Cấm bắt rùa
“Quán bán chút ít hàng tạp hoá: thuốc giấy, dầu hôi, giấy vàng bạc, đèn dội, đèn cầy và nước ngọt với lại dừa tươi.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Nó gắn một cây đèn cầy cháy lên lưng một con cua, rồi nó thả con cua vào nhà, qua hạ cửa.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 2
“Hoa Huệ chỉ thơm khi gần khói hương hay gần ánh đèn cầy.”
Duyên Anh, Đêm Thánh Vô Cùng, Giáng Sinh Ở Một Làng Nhỏ Miền Đồng Tháp
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “đèn cầy”

“đèn cầy” nghĩa là gì?

Cách gọi Nam Bộ của cây nến: cây sáp có tim, đốt lên lấy ánh sáng khi đọc sách, khi cúp điện, hay thắp trên bàn thờ, trước mộ, trên bánh sinh nhật.

“đèn cầy” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Nó mua thêm nào là nhang, đèn cầy, một cây dao, hai cây búa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.