rồng rồng

nounadjectiveC1
Giải nghĩa nhanh:

Rồng rồng is a southern folk name for newly hatched snakehead fry and, historically, described many people lingering together without a clear task.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rồng rồng(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rồng rồng` có hai lớp Nam Bộ/vùng cần giữ nhưng phải gắn nhãn: (1) trong `cá rồng rồng`, tên dân gian cho đàn cá lóc/cá tràu/cá chuối còn rất nhỏ mới nở, thường bơi thành đàn và có cá bố mẹ theo bảo vệ (*newly hatched snakehead fry*). Nguồn cũ nói chính là cá tràu con; lời vùng còn gặp `cá ròng ròng`. Tên dân gian không đủ định loài Channa cụ thể, tuổi, kích thước, nguồn giống, tình trạng bảo tồn hay cách thu bắt; không khuyên dùng cá tự nhiên làm thức ăn chăn nuôi; (2) trong Đại Nam Quấc Âm Tự Vị, `rồng rồng` còn tả nhiều người đứng tụ lại/chàng ràng mà không có công chuyện làm (*standing around in a cluster; milling about idly*). Đây là lối cũ có sắc thái chê, không dùng làm nhãn trung tính cho đám đông đang chờ, nghỉ, thiếu thông tin hoặc chưa được phân việc. Lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay tự nhiên hơn với `đứng chàng ràng`, `tụm lại`, `đứng xớ rớ`, `đứng không`; mỗi từ khác mức chê và vùng dùng. Không nhập `rồng rồng` với `ròng ròng` chất lỏng, `rông rổng` tuôn nhiều hoặc `rồng` linh vật. Tab Nôm ghi `𧍰` đúng đầu mục nguồn có hai chứng tích.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1Nam Bộ/vùng: cá lóc hoặc cá tràu con mới nở, thường bơi thành đànCá nước ngọt; tên dân gian; Nam Bộ[neutral]
B1

🇻🇳 Tên dân gian cho cá non của nhóm cá lóc; loài, giai đoạn phát triển và quản lý nguồn lợi phải xác định riêng.

🇬🇧 A southern folk name for newly hatched snakehead fry, often seen schooling together.

Grammar Patterns:
cá/đàn + rồng rồngrồng rồng + mới nởrồng rồng + bơi theo đàn

Ví dụ dùng từ:

Ngoại chỉ đàn cá rồng rồng sát mé cỏ và dặn tụi nhỏ đừng vớt lên chơi.

Grandma points out a school of newly hatched snakehead fry near the grass and tells the children not to scoop them up for play.

Source: VietLayers editorial example

Cá rồng rồng là tên dân gian Nam Bộ, không đủ để xác định chính xác loài Channa trong báo cáo khoa học.

Cá rồng rồng is a southern folk name and is insufficient for identifying a Channa species in a scientific report.

Source: VietLayers editorial example

Đàn rồng rồng bơi thành vệt trên mặt mương, còn tuổi và kích thước phải được quan sát riêng.

A school of snakehead fry moves in a line across the ditch surface, while age and size require separate observation.

Source: VietLayers editorial example

Có nơi nói cá ròng ròng thay cho cá rồng rồng; bản ghi giữ cả hai dạng và nêu rõ phạm vi vùng.

Some places say cá ròng ròng instead of cá rồng rồng; the entry retains both and marks them as regional.

Source: VietLayers editorial example

Tên rồng rồng không phải giấy phép thu bắt cá non hoặc bảo chứng làm thức ăn cho cá cảnh.

The name rồng rồng is neither permission to collect fry nor proof that they are suitable aquarium feed.

Source: VietLayers editorial example
2Nam Bộ cũ: nhiều người đứng tụ lại, chàng ràng mà chưa có việc làm rõTừ cũ/vùng; cảnh người; đánh giá hành vi[archaic]
B1

🇻🇳 Lời miêu tả có sắc thái chê về cảnh tụ tập chưa vào việc; cần phân biệt với chờ hợp lệ, nghỉ hoặc chưa được giao nhiệm vụ.

🇬🇧 Historically in southern usage, a cluster of people standing around or milling about without a clear task.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
đứng/tụ + rồng rồngđám người + rồng rồngrồng rồng + ngoài + nơi

Ví dụ dùng từ:

Từ điển xưa giải đám người đứng rồng rồng là tụ lại chàng ràng mà chưa làm việc.

An old dictionary explains people standing rồng rồng as clustering around without getting to a task.

Source: VietLayers editorial example

Không nên gọi người đang chờ hướng dẫn là rồng rồng nếu họ chưa được phân việc.

People awaiting instructions should not be called rồng rồng when no task has been assigned.

Source: VietLayers editorial example

Ông chủ cũ quở mấy người tụ rồng rồng ngoài sân; bản hiện đại phải giữ rõ giọng chê của lời kể.

The old employer scolds several people milling around in the yard; a modern rendering must preserve the reproachful tone.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn nay, đứng chàng ràng hoặc đứng xớ rớ gần nghĩa rồng rồng nhưng tự nhiên hơn.

In present-day Saigon speech, đứng chàng ràng or đứng xớ rớ is close in meaning to rồng rồng but more natural.

Source: VietLayers editorial example

Cảnh một đám rồng rồng không tự chứng minh ai lười; người kể phải nêu họ đang chờ, nghỉ hay thiếu việc.

A cluster described as rồng rồng does not prove anyone lazy; the account should state whether they are waiting, resting, or without work.

Source: VietLayers editorial example