A Southern Vietnamese common name for small freshwater fighting fishes of the genus Betta, including the familiar domesticated Siamese fighting fish Betta splendens. Usage may cover more than one wild or cultured species, so lia thia should not automatically be treated as a precise scientific identification.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ Nam Bộ chỉ nhóm cá nước ngọt nhỏ thuộc chi `Betta`, quen thấy ở ruộng, mương hoặc nuôi làm cá cảnh; cá xiêm/cá chọi thuần dưỡng `Betta splendens` là trường hợp nổi tiếng. Tên dân gian `lia thia` có thể bao nhiều loài hoặc dòng hoang dã–nuôi khác nhau, nên không tự đồng nhất mọi con với đúng một định danh khoa học. Các dạng gần gồm `cá lia thia`, `thia lia`, `thia thia`, `cá xiêm`, `cá chọi`, nhưng mức bao phủ không hoàn toàn trùng. Tư liệu văn hóa có chuyện đá cá, đá bóng trong keo; hồ sơ chỉ ghi nhận lịch sử sử dụng, không khuyến khích làm cá bị thương. Chưa dựng một chuỗi chữ Hán–Nôm hiện đại cho toàn từ khi chứng cứ chữ chưa đủ trực tiếp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi đời thường cho các loài hoặc dòng cá nhỏ thuộc chi Betta, có khả năng sống trong môi trường nước ngọt ít ôxy và nổi tiếng vì màu, vây cùng tập tính bảo vệ lãnh thổ; Betta splendens thuần dưỡng là loại cá cảnh rất quen.
🇬🇧 An everyday Southern name for small freshwater fishes in the genus Betta, known for their colours, fins, and territorial behaviour; the domesticated Betta splendens is a familiar ornamental form.
Ví dụ dùng từ:
Hồi nhỏ, ngoại thường thấy cá lia thia trong mương cạn cạnh ruộng.
When Grandma was young, she often saw betta fish in the shallow ditch beside the rice field.
Source: VietLayers editorial exampleChú đặt keo lia thia ở chỗ mát và hỏi người nuôi có kinh nghiệm về điều kiện nước phù hợp.
He keeps the betta jar in a shaded place and asks an experienced keeper about suitable water conditions.
Source: VietLayers editorial exampleMấy con lia thia cảnh có màu và dạng vây khác nhau vì chúng thuộc những dòng được chọn nuôi.
The ornamental bettas have different colours and fin shapes because they come from selectively bred lines.
Source: VietLayers editorial exampleLia thia là tên dân gian rộng; muốn xác định đúng loài ngoài tự nhiên phải có mẫu và chuyên gia phân loại.
Lia thia is a broad folk name; identifying a wild fish to species requires a specimen and taxonomic expertise.
Source: VietLayers editorial exampleBài nghiên cứu gọi cá lia thia nuôi thí nghiệm là Betta splendens, nhưng tên lia thia trong đời sống không phải lúc nào cũng chỉ riêng loài ấy.
A study identifies its experimental fish as Betta splendens, but the everyday name lia thia does not always refer exclusively to that species.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm học sinh quan sát lia thia bản địa rồi thả cá về đúng nơi của chương trình bảo tồn.
The students observe native bettas and release them at the designated conservation site.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `lia thia đá bóng trong keo` gợi thú chơi cũ, không có nghĩa nên cho cá đánh nhau đến bị thương.
The phrase lia thia đá bóng trong keo evokes an old pastime; it is not an endorsement of making fish fight until injured.
Source: VietLayers editorial exampleỞ tiệm cá, chị hỏi rõ con lia thia này là dòng nào thay vì chỉ tin màu trên bảng tên.
At the aquarium shop, she asks which betta strain the fish belongs to rather than relying only on the colour named on the label.
Source: VietLayers editorial exampleCá lia thia có thể lấy không khí ở mặt nước, nhưng điều đó không có nghĩa nước bẩn hay chỗ nuôi chật đều phù hợp.
Bettas can take air at the surface, but that does not mean dirty water or cramped housing is suitable.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản dịch phổ thông, lia thia có thể là betta hoặc fighting fish; tên khoa học chỉ thêm khi nguồn xác định được loài.
In general translation, lia thia can be ‘betta’ or ‘fighting fish’; a scientific name should be added only when the source identifies the species.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tháng Sen buồn, nó đem đèn lại mà cho cá lia thia đá bóng, đặng coi chơi một hồi rồi nó đi ngủ.”
“Bà Kinh bước lại coi cá lia thia tàu nuôi trong cái thùng kiếng nó lội vởn vơ.”
“Mấy mươi ngày còn lại, họ tha hồ đờn ca vọng cổ, hoặc đá cá lia thia.”
“Tôi làm như trẻ con chơi cá lia thia, đựng mỗi con trong một bồn thủy tinh để được xem chúng nó phùng xòe đá bóng với nhau suốt ngày, chớ nếu cho chúng nó đá thật thì sẽ có một con thua chạy te, còn gì nữa mà xem.”