lòng tong

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

A Southern Vietnamese folk name for several kinds of small freshwater or brackish fish, especially small cyprinids. It is a broad vernacular category rather than one guaranteed species, so scientific identification requires a more specific name or specimen.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lòng tong(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ dân gian Nam Bộ chỉ chung một số loại cá nhỏ sống ở nước ngọt hoặc vùng nước lợ, thường thuộc họ cá chép: small cyprinid fish, minnows. `Cá lòng tong` là một nhóm tên gọi đời sống chớ không khóa vào một loài duy nhất: danh mục quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường dùng tên này cho nhiều loài thuộc các chi `Esomus`, `Rasbora`, `Luciosoma`, `Trigonostigma`… Vì vậy, câu về món ăn, đánh bắt hay ký ức miệt sông có thể dùng tên dân gian; hồ sơ khoa học, kiểm dịch hoặc bảo tồn phải định danh cụ thể. Gặp biến thể `lòng tong/lòng tòng/lòng đong`, giữ đúng tên vùng của nguồn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1tên dân gian Nam Bộ chỉ chung nhiều loại cá nhỏCá, sông nước và ẩm thực Nam Bộ[regional]
B1

🇻🇳 Gọi một nhóm cá thân nhỏ quen thuộc ở sông, rạch, đồng ruộng hoặc vùng nước lợ; tên này không đủ để xác định duy nhất một loài.

🇬🇧 A Southern vernacular name for several small fishes found in rivers, canals, fields, or brackish waters; it does not identify a single species by itself.

Grammar Patterns:
cá + lòng tonglòng tong + tên phân loại dân gian

Ví dụ dùng từ:

Ngoại kho mớ cá lòng tong với tiêu, mùi thơm lan từ bếp ra tận hàng ba.

Grandma braises a batch of small lòng tong fish with pepper, and the aroma reaches the veranda.

Source: VietLayers editorial example

Sau con nước, tụi nhỏ thấy đàn lòng tong lấp lánh sát mé rạch.

After the tide changes, the children see a school of tiny lòng tong fish glinting along the canal bank.

Source: VietLayers editorial example

Cá lòng tong là tên dân gian rộng, chớ không phải hễ nghe tên là xác định được một loài duy nhất.

Cá lòng tong is a broad folk name, not a label that identifies one species by itself.

Source: VietLayers editorial example

Người bán ghi cá lòng tong theo cách gọi ở chợ; nhà nghiên cứu lấy mẫu mới xác định tên khoa học.

The vendor uses the market name cá lòng tong, while a researcher identifies the scientific name from a specimen.

Source: VietLayers editorial example

Bữa cơm quê có dĩa lòng tong kho khô, chén canh chua với rổ rau vườn mới hái.

The country meal includes dry-braised lòng tong fish, sour soup, and a basket of freshly picked garden herbs.

Source: VietLayers editorial example

Danh mục chuyên ngành tách lòng tong đá, lòng tong mương, lòng tong sắt và nhiều tên khác thành các loài riêng.

The technical list separates lòng tong đá, lòng tong mương, lòng tong sắt, and other names into distinct species.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu `cơm chiều kho cá lòng tong`, bản dịch có thể dùng `small river fish` nếu chưa biết chính xác loài.

In cơm chiều kho cá lòng tong, 'small river fish' is a safe translation when the exact species is unknown.

Source: VietLayers editorial example

Chú Tư chụp hình vây, vảy và đường bên của con cá thay vì chỉ ghi chung chung là lòng tong.

Uncle Tư photographs the fins, scales, and lateral line rather than recording only the broad name lòng tong.

Source: VietLayers editorial example

Một nơi gọi lòng tong, nơi khác có thể nói lòng tòng hoặc lòng đong; bản đồ tên cá phải giữ cả địa bàn dùng từ.

One locality may say lòng tong while another uses lòng tòng or lòng đong, so a fish-name map must preserve locality data.

Source: VietLayers editorial example

Tên lòng tong không tự cho biết quần thể còn nhiều hay ít; đánh giá nguồn lợi phải dựa vào khảo sát.

The name lòng tong says nothing by itself about population abundance; fish-stock assessment requires survey data.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Một ngày kia, buồn quá, tôi xách cần ra bờ sông giựt lòng tong chơi.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Câu Dầm