rười rượi

adjectiveadverbB2
Giải nghĩa nhanh:

Rười rượi describes a face or appearance that looks markedly sad and dejected, most commonly in buồn rười rượi.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rười rượi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rười rượi` là buồn bã hiện rõ trên vẻ mặt hoặc dáng vẻ, thường trong tổ hợp `buồn rười rượi` (*visibly dejected, deeply downcast*). Đây là từ láy biểu cảm, hợp lời kể và văn phong giàu hình ảnh hơn báo cáo trung tính. Từ tả cái nhìn bên ngoài; không tự xác định nguyên nhân, thời gian, mức đau khổ bên trong, bệnh lý, sự đồng thuận hay tính thật của cảm xúc. Không dùng `rười rượi` để thay mọi nghĩa của `buồn`: `buồn ngủ`, `buồn nôn`, `buồn tay` có cấu trúc khác. Phân biệt `rã rượi/rũ rượi` là mệt, mềm rã; `mát rượi` là rất mát; `rưng rưng` là nước mắt sắp trào. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `mặt buồn hiu`, `buồn xo`, `xị mặt` có thể gần về sắc thái nhưng không thay được trong mọi câu. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn dạng láy.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1buồn bã hiện rõ trên vẻ mặt hoặc dáng vẻCảm xúc quan sát được; miêu tả; từ láy[literary]
B2

🇻🇳 Từ láy biểu cảm nhấn vẻ buồn, ủ rũ lộ ra ngoài; không phải kết luận về trạng thái tâm lý bên trong.

🇬🇧 Visibly dejected or deeply downcast in face or appearance.

Grammar Patterns:
buồn + rười rượimặt/vẻ mặt + tính từ + rười rượitrông + rười rượi

Ví dụ dùng từ:

Thằng nhỏ trở về với gương mặt buồn rười rượi vì buổi chơi đã hết.

The boy returns looking deeply downcast because playtime is over.

Source: VietLayers editorial example

Chị bước ra khỏi phòng họp, vẻ rười rượi khiến mọi người nhận ra chị đang không vui.

She leaves the meeting looking dejected, so everyone notices that she is unhappy.

Source: VietLayers editorial example

Ảnh ngồi bên hiên, mặt buồn rười rượi nhưng chưa kể chuyện gì đã xảy ra.

He sits on the veranda looking very downcast but has not said what happened.

Source: VietLayers editorial example

Nhìn cô bé rười rượi không đủ để kết luận nguyên nhân hay mức độ nỗi buồn.

Seeing the girl look dejected is not enough to determine the cause or depth of her sadness.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả dùng buồn rười rượi để tả vẻ mặt, không dùng cho cảm giác buồn ngủ.

The author uses buồn rười rượi to describe a facial expression, not sleepiness.

Source: VietLayers editorial example

Cả nhóm cười nói, riêng cậu út trông rười rượi ở cuối bàn.

The whole group is chatting and laughing, while the youngest looks downcast at the end of the table.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn visibly dejected cho rười rượi để giữ cả nét buồn lẫn vẻ lộ ra ngoài.

The translator chooses visibly dejected for rười rượi to preserve both the sadness and its outward appearance.

Source: VietLayers editorial example

Câu mặt anh rười rượi chỉ ghi nhận biểu hiện, không chứng minh anh đang giả vờ hay nói thật.

The phrase mặt anh rười rượi records an expression; it does not prove whether he is pretending or sincere.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn, má nói nó buồn rười rượi, xị mặt từ sáng tới giờ.

In Saigon speech, Mom says the child has looked deeply downcast, with a long face, since morning.

Source: VietLayers editorial example

Bản biên tập giữ rười rượi ở đoạn miêu tả và đổi sang buồn rõ ra mặt trong phần giải nghĩa dễ đọc.

The edited text keeps rười rượi in the descriptive passage and glosses it as visibly sad in the learner explanation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Trong giây phút, tôi buồn rười rượi.
Sơn NamNgười Bạn Triệu Phú, Một Kiểu Làm Ăn
Họ buồn rười rượi, nói chuyện rất ít nhưng thông cảm đậm đà.
Sơn NamVạch Một Chân Trời, Phần 5