Dàu dàu describes a visibly subdued, gloomy, or dispirited state that lingers, often in nằm dàu dàu or mặt dàu dàu; the surrounding context must show whether the cause is sadness, anger, worry, illness, or disappointment.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Dàu dàu tả vẻ buồn rầu, ủ dột, thiếu sinh khí kéo dài ra mặt hoặc dáng nằm/ngồi, rất thường gặp trong khung `nằm dàu dàu`. Từ nhấn trạng thái lặng, nặng và dai dẳng hơn một thoáng buồn, nhưng không tự cho biết nguyên nhân, thời lượng chính xác hoặc mức độ bệnh lý. Nhân vật có thể dàu dàu vì nhớ, giận, thất chí, lo, đau hoặc mệt; phải đọc câu mới xác định. Không dùng một mình để chẩn đoán trầm cảm, bệnh thể chất, thái độ chống đối hay để kết luận người ấy lười biếng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả trạng thái buồn, nặng lòng hoặc rũ xuống biểu hiện rõ ở gương mặt, tư thế hay cách nằm ngồi.
🇬🇧 Lingeringly gloomy, subdued, or dispirited in expression or posture.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Nghe ghe chưa về, ngoại cứ nằm dàu dàu trong buồng từ trưa tới xế.
When the boat fails to return, Grandma lies gloomily in her room from noon into the afternoon.
Source: VietLayers editorial exampleAnh mất mối làm ăn nên mấy bữa nay coi bộ dàu dàu, ít nói hơn thường.
After losing a business opportunity, he has looked dispirited and spoken less than usual for several days.
Source: VietLayers editorial exampleCô về nhà nằm dàu dàu, nhưng câu chuyện chưa cho biết cô buồn hay còn giận.
She goes home and lies there gloomily, but the story has not yet shown whether she is sad or still angry.
Source: VietLayers editorial exampleMặt chú Ba dàu dàu sau buổi họp, cả nhà để chú nghỉ rồi mới hỏi chuyện.
Uncle Ba looks downcast after the meeting, so the family lets him rest before asking what happened.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ hết sốt mà còn dàu dàu, má tiếp tục theo dõi chớ không đoán bệnh từ nét mặt.
The child is no longer feverish but remains listless, so the mother keeps watch rather than diagnosing from appearance alone.
Source: VietLayers editorial exampleNằm dàu dàu tả cái dáng buồn kéo dài, không đồng nghĩa chắc chắn với ngủ hoặc làm biếng.
Nằm dàu dàu describes a prolonged gloomy posture; it does not necessarily mean sleeping or being lazy.
Source: VietLayers editorial exampleVừa nghe tin vui, ông hết dàu dàu, ngồi dậy rót trà mời khách.
On hearing the good news, he brightens, sits up, and pours tea for the visitors.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch chọn `lay there dejected` cho nằm dàu dàu vì nguyên nhân trong đoạn là thất chí.
The translation uses 'lay there dejected' for nằm dàu dàu because the passage attributes the state to discouragement.
Source: VietLayers editorial exampleDàu dàu không phải tên một cảm xúc duy nhất; có đoạn là buồn, có đoạn lại lẫn giận và lo.
Dàu dàu is not the name of one fixed emotion; some passages convey sadness, while others mix anger and worry.
Source: VietLayers editorial exampleCâu văn Nam Bộ dùng hai tiếng dàu dàu làm nhịp kể chậm hẳn xuống, nghe rõ cái buồn đè nặng.
The Southern phrase dàu dàu slows the narrative rhythm and makes the weight of the gloom palpable.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà Phủ giận quan Phủ không nghe lời, nên nằm dàu dàu không thèm nói chuyện Bạch Tuyết nữa.”
“Nhan buồn dàu dàu và quên mất khảch, nàng thơ thẩn bước lên cầu, mặt cầu cong hình lưng lừa nên nàng đứng cao hơn người dưới đất khiến Công cảm giác như là nàng vừa xuất hiện thình lình.”