In older Southern writing, bầy trẻ can collectively refer to a household's servants or workers rather than to children; the surrounding verbs and domestic setting must establish this historical sense.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bầy trẻ trong nhiều truyện Nam Bộ cũ là lời gọi gộp nhóm người giúp việc, người làm trong nhà hoặc tại một sở: chủ nhà `biểu bầy trẻ` dọn cơm, nấu nước, chèo ghe, khiêng đồ hay đóng cửa. Đây là cách gọi theo quan hệ xã hội của thời đoạn được kể, không cho biết từng người bao nhiêu tuổi, giới nào, làm việc gì, được trả công ra sao hoặc có tự nguyện hay không. Trong câu hiện đại, `bầy trẻ` vẫn có thể chỉ đơn thuần một nhóm trẻ em; phải nhìn động từ, nơi chốn và vai người nói. Khi nói về lao động ngày nay, nên dùng cách gọi cụ thể, tôn trọng hơn như `nhân viên`, `người giúp việc` hoặc `người làm`, tùy đúng công việc.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lời gọi chung một nhóm người làm việc cho một gia đình, nhà lớn hoặc sở trong văn cảnh lịch sử Nam Bộ.
🇬🇧 A collective term in older Southern writing for a household's or estate's servants and workers.
Ví dụ dùng từ:
Bà biểu bầy trẻ dọn cơm để khách đi đường xa có cái ăn lót dạ.
She tells the household staff to serve a meal so the travelers can have something to eat.
Source: VietLayers editorial exampleÔng chủ kêu bầy trẻ khiêng bộ ván xuống nhà dưới trước khi trời tối.
The owner calls the household workers to carry the wooden platform bed downstairs before dark.
Source: VietLayers editorial exampleBữa đó bầy trẻ chèo ghe đưa cô Hai qua bên kia sông thăm ngoại.
That day the household workers row the boat to take the second daughter across the river to visit her grandmother.
Source: VietLayers editorial exampleMá nó dặn bầy trẻ đóng cửa kỹ rồi mới đi nghỉ.
His mother tells the household staff to secure the doors before going to bed.
Source: VietLayers editorial exampleNghe khách tới, bà chủ biểu bầy trẻ nấu nước và pha cà phê.
Hearing that visitors have arrived, the mistress tells the household staff to boil water and make coffee.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn Hồ Biểu Chánh, bầy trẻ thường làm việc theo lời sai bảo trong một nhà lớn.
In Hồ Biểu Chánh's writing, bầy trẻ often work under instructions in a large household.
Source: VietLayers editorial exampleCâu `biểu bầy trẻ hái thơm` nói tới người làm trong vườn, không mặc nhiên nói một nhóm trẻ em.
The phrase biểu bầy trẻ hái thơm refers to garden workers and does not automatically mean a group of children.
Source: VietLayers editorial exampleTừ bầy trẻ không cho biết mỗi người làm bao nhiêu giờ hoặc nhận tiền công thế nào.
The term bầy trẻ does not reveal how many hours each person works or how they are paid.
Source: VietLayers editorial exampleKhi kể lại chuyện xưa, có thể giữ nguyên bầy trẻ nhưng cần chú thích đây là cách gọi lịch sử.
When retelling an old story, bầy trẻ may be retained, but it should be identified as a historical form of address.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu hiện đại `bầy trẻ đá banh ngoài sân`, bầy trẻ lại mang nghĩa đen là một nhóm trẻ em.
In the modern sentence bầy trẻ đá banh ngoài sân, bầy trẻ literally means a group of children.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi có biểu bầy trẻ dọn chỗ cho trò em rồi đây.”
“- Nó mới đi xuống dưới sở mía, để tôi biểu bầy trẻ chạy kêu nó về.”