Ngần means a limit or proper measure, and in ngần này/ngần ấy it refers to this much or that amount.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngần` có nét danh từ là chừng mực, giới hạn hợp lý: `ăn tiêu có ngần`; cách này nay thiên văn viết/lời cũ. Phổ biến hơn trong các tổ hợp chỉ lượng `ngần này`, `ngần ấy`, `ngần đó`, nghĩa là bấy nhiêu/mức lượng đang được chỉ hoặc đã biết trong văn cảnh. `Ngần` tự nó không cho con số chính xác; hồ sơ, công thức, liều, tiền và thời hạn cần đơn vị cùng trị số cụ thể. Không lẫn `ngần` với `ngần ngại` (một từ khác chỉ do dự/e dè), `ngân` (tiền bạc/âm vang) hay `ngấn` (vết/lằn). Trong lời Nam Bộ thường dùng `chừng này`, `chừng đó`, `bấy nhiêu` tự nhiên hơn tùy câu; đây là đối ứng chứ không phải lúc nào thay từng chữ. Chữ `垠` có âm Hán–Việt ngần và lớp nghĩa giới hạn; tab ghi đúng phạm vi, không ép mọi cấu trúc chỉ lượng thành phép ghép Hán văn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Mức độ, ranh giới hoặc phạm vi được coi là vừa phải, có hạn và không nên vượt quá.
🇬🇧 A proper measure, bound, or limit that should not be exceeded.
Ví dụ dùng từ:
Câu ăn tiêu có ngần khuyên giữ chừng mực, nhưng ngân sách thật vẫn cần con số rõ.
The phrase ăn tiêu có ngần advises moderation, while an actual budget still needs exact figures.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải ghi ngần là chừng mực trong lời cũ để người học không hiểu thành ngần ngại.
The annotation identifies ngần as an older word for proper bounds so learners do not confuse it with ngần ngại.
Source: VietLayers editorial exampleLời nhắc vui chơi có ngần nói tới giới hạn, không tự quy định giờ nào phải về.
The reminder to keep recreation within bounds does not itself set a return time.
Source: VietLayers editorial exampleTác giả dùng không có ngần để nhấn sự vô độ, còn mức thiệt hại phải có chứng cứ riêng.
The author uses không có ngần to stress excess, while any loss requires separate evidence.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Yếu tố đứng trước từ chỉ định để nói lượng, mức hoặc phạm vi đang được trỏ tới trong văn cảnh.
🇬🇧 An amount, degree, or extent indicated by này, ấy, or đó: this much or that much.
Ví dụ dùng từ:
Ngần này gạo đủ mấy người phải tính theo khẩu phần, không chỉ nhìn bằng mắt.
How many people this much rice serves depends on portions rather than visual guesswork alone.
Source: VietLayers editorial exampleCô đọc ngần ấy trang trong một buổi nhưng không lấy số trang để đo mức hiểu.
She reads that many pages in one sitting without using page count as a measure of understanding.
Source: VietLayers editorial exampleMá hỏi: Ngần này đường có nhiều quá không, rồi cân lại theo công thức.
Mom asks whether this much sugar is excessive, then weighs it according to the recipe.
Source: VietLayers editorial exampleNgần đó tiền chưa nói rõ là bao nhiêu nếu người nghe không thấy con số hoặc vật được chỉ.
That amount of money remains unclear unless the listener can see the figure or referenced sum.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời Nam Bộ, chừng này hoặc bấy nhiêu thường tự nhiên hơn ngần này tùy người nói.
In Southern speech, chừng này or bấy nhiêu may sound more natural than ngần này depending on the speaker.
Source: VietLayers editorial exampleAnh làm ngần ấy việc không có nghĩa mọi phần đều đạt chất lượng như nhau.
Doing that much work does not mean every part has equal quality.
Source: VietLayers editorial example