A Vietnamese expression with two main uses. In southern speech it commonly asks when a future event will happen. In wider Vietnamese, especially after đến or in chừng nào… chừng nấy, it asks or correlates a limit, duration, or degree: how long, how far, or to what extent.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm nghi vấn và chỉ mức độ có hai lớp chính. Trong khẩu ngữ Nam Bộ, “chừng nào” thường hỏi một việc sẽ xảy ra vào lúc nào, gần “khi nào, bao giờ”. Trong cấu trúc “đến chừng nào” hoặc “chừng nào… chừng nấy”, cụm hỏi hay nối giới hạn về thời gian, khoảng cách, số lượng hoặc mức độ. Không dịch mọi trường hợp thành when; phải xét nó hỏi thời điểm hay giới hạn.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để hỏi thời điểm dự kiến của một sự việc, đặc biệt tự nhiên trong lời nói Nam Bộ. Câu có thể trung tính hoặc gợi sốt ruột khi đi với “mới”.
🇬🇧 Asks at what time a future event is expected to occur, especially in southern Vietnamese speech. With mới, the question may convey impatience about how long the wait will be.
Ví dụ dùng từ:
“Chừng nào anh về tới bến, gọi em ra đón nghen,” cô dặn.
“Call me to pick you up when you reach the station,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleMá hỏi chừng nào thợ sửa xong mái để còn dọn đồ về phòng cũ.
Mom asks when the workers will finish the roof so she can move things back into the old room.
Source: VietLayers editorial example“Chừng nào mình đi thăm ngoại, thứ bảy hay chủ nhật?” đứa nhỏ hỏi.
“When are we visiting Grandma—Saturday or Sunday?” the child asks.
Source: VietLayers editorial exampleChị ghi rõ chừng nào hàng tới thay vì chỉ nhắn rằng hàng đang trên đường.
She states when the parcel will arrive instead of merely saying that it is on the way.
Source: VietLayers editorial example“Chừng nào mới tới lượt con vậy cô?” cậu bé hỏi sau khi chờ khá lâu.
“How much longer until my turn?” the boy asks after a long wait.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu “Chừng nào anh về?”, cụm này hỏi thời điểm, nên bản dịch tự nhiên là “When will you be back?”
In Chừng nào anh về?, the expression asks about time, so a natural translation is “When will you be back?”
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Hỏi giới hạn của thời gian, khoảng cách, số lượng hay mức độ, hoặc tạo cặp tương ứng “chừng nào… chừng nấy” nghĩa là mức này tăng hay thay đổi theo mức kia.
🇬🇧 Asks the limit of a duration, distance, quantity, or degree, or forms the correlation chừng nào… chừng nấy, meaning that one degree changes in step with another.
Ví dụ dùng từ:
Không ai biết con nước còn dâng đến chừng nào nên gia đình kê đồ lên cao trước.
No one knows how much higher the water will rise, so the family raises its belongings first.
Source: VietLayers editorial example“Mình còn chịu tiếng ồn này đến chừng nào?” chị hỏi ban quản lý.
“How long are we expected to endure this noise?” she asks the management.
Source: VietLayers editorial exampleĐường càng lầy chừng nào, người chở hàng càng phải chạy chậm chừng nấy.
The muddier the road becomes, the more slowly the delivery rider must travel.
Source: VietLayers editorial exampleTrong “chịu đến chừng nào”, chừng nào hỏi giới hạn chịu đựng, không chỉ hỏi một ngày giờ cụ thể.
In chịu đến chừng nào, chừng nào asks about the limit of endurance, not merely a specific date or time.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vả lại, bắn sớm chừng nào hay chừng ấy.”
“Chừng nào chú em vô trong bờ mua gạo?”
“Nên kính trọng ma quỷ, thần thánh nhưng chớ khá lân la với họ - nghĩa là nên lánh xa chừng nào hay chừng ấy.”
“– Chừng nào em đến nữa ?”