Bao can name a bag or sack, mean to wrap, surround, include, or cover, and function as an interrogative element in expressions such as bao nhiêu, bao lâu, bao xa, bao cao, and bao lớn.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bao` có ba lớp chính cần tách. (1) Danh từ chỉ vật chứa mềm hoặc lớp bọc: `cái bao`, `bao gạo`, `bao đựng`; loại và sức chứa theo bổ ngữ. (2) Động từ chỉ bọc/quanh, gồm chứa trọn hay nhận chi trả trong văn cảnh: `bao quanh`, `bao gồm`, `bao ăn ở`, `bao trọn chi phí`; không tự suy điều kiện hay giới hạn. (3) Yếu tố nghi vấn/phiếm chỉ đi trước từ chỉ lượng, thời gian, khoảng cách hoặc mức độ: `bao nhiêu`, `bao lâu`, `bao giờ`, `bao xa`, `bao cao`, `bao sâu`, `bao lớn`. Đây là cấu trúc tạo cụm, nên `bao cao/bao sâu/bao lớn` không mặc nhiên là ba từ ghép. Văn cũ Nam Bộ còn ghi `bao lăm`, `bao nả` (bao nhiêu), `bao hơi` (không bao nhiêu/không mấy), `bao nài` (chẳng nài), `bao nỡ`, `bao đành` (đâu nỡ) và `bao thuở` (thuở nào); phải gắn nhãn cũ, giải theo cả câu và không dùng như phép thay chữ hiện đại.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
4 nét nghĩa🇻🇳 Loại, vật liệu, kích cỡ và sức chứa phải theo bổ ngữ hoặc vật thật.
🇬🇧 A bag, sack, or flexible covering.
Ví dụ dùng từ:
Chú khiêng bao gạo lên xe bằng dụng cụ phù hợp với tải trọng.
He loads the sack of rice onto the vehicle using equipment suited to the weight.
Source: VietLayers editorial exampleCái bao rách được thay trước khi đựng hạt giống.
The torn sack is replaced before it is used for seed.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Bổ ngữ quyết định nghĩa wrap, surround, include hoặc cover/pay for.
🇬🇧 To wrap, surround, include, or cover a cost, depending on the complement.
Ví dụ dùng từ:
Hàng cây bao quanh sân nhưng không che kín mọi hướng.
A row of trees surrounds the yard but does not block every direction.
Source: VietLayers editorial exampleGiá này bao gồm thuế nhưng chưa bao chi phí giao hàng.
This price includes tax but does not cover delivery costs.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Kết hợp tự do với nhiêu, lâu, giờ, xa hoặc tính từ đo được; không tách mỗi cụm thành một từ ghép.
🇬🇧 An interrogative or indefinite element for amount, time, distance, or degree.
Ví dụ dùng từ:
Cây cầu cao bao nhiêu phải được trả lời kèm mốc đo rõ ràng.
A question about how high the bridge is should be answered with a clear measurement reference.
Source: VietLayers editorial exampleGiếng sâu bao nhiêu cần được đo, không đoán bằng mắt.
How deep the well is should be measured rather than guessed by sight.
Source: VietLayers editorial exampleCăn phòng lớn bao nhiêu còn tùy đang hỏi diện tích hay kích thước từng chiều.
How large the room is depends on whether the question concerns area or individual dimensions.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Gặp trong tự vị và văn cũ; mỗi tổ hợp có chức năng riêng, không dùng bao như từ phủ định độc lập.
🇬🇧 An element in several older interrogative, negative, or concessive expressions.
Ví dụ dùng từ:
Câu cũ “chẳng bao lăm” hoặc “chẳng bao nả” có nghĩa là chẳng bao nhiêu.
The older phrases chẳng bao lăm and chẳng bao nả mean not much or not many.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn cũ, “bao nỡ” và “bao đành” gần “đâu nỡ”, còn “bao nài” gần “chẳng nài”.
In older writing, bao nỡ and bao đành are close to how could one bear to, while bao nài is close to not minding.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đọc gặp “bao thuở” và “bao hơi” thì xét cả câu để phân biệt thuở nào với chẳng có bao nhiêu.
Readers who encounter bao thuở and bao hơi should use the full sentence to distinguish ever or when from not much.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bữa 25 tháng chạp chở lên một bao gạo.”
“Quan Kinh lý nói chuyện hơi phang ngang , nhưng lời nào nghe cũng bao hàm đạo nghĩa.”
“- Qua có thằng em ruột ở trên, nó biểu qua lên đặng nó bao bọc cho qua làm ăn.”
“- Chừng bao lâu nữa?”