An older time expression retained in Southern and Central speech for the recent days or period leading up to now, usually translated as lately, these days, or for the past few days.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Cụm thời gian cũ còn dùng ở Nam Bộ và miền Trung, chỉ những ngày hoặc khoảng gần đây kéo đến hiện tại; thường gặp dưới dạng “mấy bữa rày, ba bốn bữa rày”, gần “mấy hôm nay, dạo này”.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Dùng để định vị một tình trạng hay hoạt động diễn ra trong vài ngày gần đây hoặc một khoảng gần hiện tại. Số từ đứng trước có thể làm rõ độ dài, còn khi không có mốc cụ thể, người nghe suy ra từ tình huống; không đồng nhất máy móc với riêng ngày hôm nay.
🇬🇧 Locates a state or activity within the past few days or another recent period continuing to the present. A preceding number can specify the span, while otherwise context supplies it; the phrase should not be mechanically reduced to today alone.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
“Mấy bữa rày má ngủ có ngon không?” chị hỏi khi về thăm nhà.
“Have you been sleeping well these past few days?” she asks when visiting home.
Source: VietLayers editorial exampleBa bữa rày nước lên nhanh nên người nuôi cá kiểm tra lưới mỗi sáng.
The water has risen quickly over the past three days, so the fish farmer checks the nets every morning.
Source: VietLayers editorial exampleBữa rày trời oi quá, quán để thêm bình nước cho người giao hàng ghé uống.
It has been very hot lately, so the shop puts out extra drinking water for delivery workers.
Source: VietLayers editorial example“Sao bữa rày con ít nói vậy, có chuyện gì muốn kể hông?” dì hỏi nhẹ.
“Why have you been so quiet lately? Is there anything you want to tell me?” Auntie asks gently.
Source: VietLayers editorial exampleMấy bữa rày máy chạy chậm, anh ghi lại thời điểm lỗi trước khi gọi kỹ thuật.
The machine has been running slowly for the past few days, so he records when the errors occur before calling technical support.
Source: VietLayers editorial exampleBữa rày chị tập đi bộ buổi sáng, nhưng tăng quãng đường từ từ để khỏi đau gối.
She has been taking morning walks lately, increasing the distance gradually to avoid knee pain.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ bữa rày trong lời thoại để bảo toàn giọng vùng, rồi chú giải là “these past few days”.
The editor keeps bữa rày in the dialogue to preserve the regional voice and glosses it as “these past few days.”
Source: VietLayers editorial exampleCâu “ba bốn bữa rày anh có bụng trông” cho thấy bữa rày bao quát nhiều ngày gần hiện tại, không chỉ một bữa ăn.
The line “for three or four recent days I have been waiting” shows that bữa rày covers several recent days, not a meal.
Source: VietLayers editorial exampleBữa rày khác bữa hổm: một bên nói khoảng gần đây kéo tới nay, một bên nhắc một dịp đã qua.
Bữa rày differs from bữa hổm: one covers a recent period up to now, while the other recalls a past occasion.
Source: VietLayers editorial exampleTrong văn bản cần ngày tháng chính xác, anh thay bữa rày bằng “từ ngày 5 đến ngày 8” để tránh mơ hồ.
In a document requiring exact dates, he replaces bữa rày with “from the 5th to the 8th” to avoid ambiguity.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mấy bữa rày nó không còn mệt nữa.”
“Tây hoảng hồn nhìn ra đó là chưn vịt của chiếc ca nô tuần biển đi mấy bữa rày chưa thấy về.”
“- Mấy bữa rày anh khỏe thật chớ?”
“Thế mà mấy bữa rày lại thèm, và hôm nay mua được, ăn nghe ngon lạ lùng.”