Giải nghĩa nhanh:

Rập is a pattern or template, especially a flat garment pattern used for cutting fabric; as a verb, it means to print, trace, or reproduce according to a model.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rập(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rập` là (1) bản/khuôn mẫu phẳng, đặc biệt trong may mặc, dùng để xác định hình dáng và kích thước chi tiết trước khi cắt vải (*pattern; template*): `bộ rập`, `rập cơ bản`, `thiết kế rập`; và (2) động từ `in, đồ hoặc phỏng theo đúng mẫu có sẵn` (*print/trace/reproduce from a pattern*): `rập kiểu`, `rập theo mẫu`. Một bộ rập không tự bảo đảm trang phục vừa người: còn phải xét số đo, độ co giãn, đường may và lần thử. `Rập theo` cũng không nhất thiết là sao chép trái phép; phải xem quyền sử dụng và mức biến đổi cụ thể. Phân biệt `rập` với `dập` dùng lực ép/đánh hoặc dập tắt, `ráp` lắp cho khớp, `rạp` nơi biểu diễn/cúi thấp và `rắp` toan định. Lời Sài Gòn–Nam Bộ trong xưởng may dùng tự nhiên `ra rập`, `sang rập`, `đặt rập lên vải`; đây là thuật ngữ nghề nghiệp, không phải nghĩa riêng của vùng. Tab Nôm ghi `𪮯` theo dẫn chứng `rập khuôn`, không gán cho mọi công cụ đồng âm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1bản hoặc khuôn mẫu dùng để định hình và cắt chi tiết, nhất là trong may mặcMay mặc; thiết kế; sản xuất[neutral]
B1

🇻🇳 Mẫu phẳng bằng giấy, bìa hoặc vật liệu tương tự biểu diễn hình dáng, kích thước của từng chi tiết để đặt lên vật liệu và cắt.

🇬🇧 A flat paper, card, or similar template showing the shape and dimensions of pieces to be laid on material and cut, especially in garment making.

Grammar Patterns:
danh từ + rậpthiết kế/sang/ra + rậpđặt + rập + lên + vật liệu

Ví dụ dùng từ:

Chị đặt rập lên mặt trái của vải rồi mới đánh dấu đường cắt.

She places the pattern on the wrong side of the fabric before marking the cutting line.

Source: VietLayers editorial example

Bộ rập này có đủ thân trước, thân sau, tay áo và phần đáp cổ.

This pattern set includes the front, back, sleeves, and collar facing.

Source: VietLayers editorial example

Người học kiểm tra số đo trên rập trước khi cắt tấm vải thật.

The learner checks the measurements on the pattern before cutting the actual fabric.

Source: VietLayers editorial example

Rập cơ bản là điểm khởi đầu, không phải bảo đảm mọi chất liệu sẽ cho cùng một dáng áo.

A basic block is a starting point, not a guarantee that every fabric will produce the same silhouette.

Source: VietLayers editorial example

Xưởng lưu từng phiên bản rập để biết mẫu nào đã được duyệt cho sản xuất.

The workshop keeps each pattern version so staff know which one was approved for production.

Source: VietLayers editorial example

Má biểu sang rập ra tờ giấy mới cho rõ đường, chớ đừng cắt đại trên vải.

Mom says to transfer the pattern onto a clean sheet so the lines are clear rather than cut the fabric by guesswork.

Source: VietLayers editorial example
2in, đồ hoặc phỏng theo một mẫu có sẵnIn mẫu; sao mẫu; kỹ thuật[neutral]
B2

🇻🇳 Tạo hình hoặc làm một sản phẩm theo đường nét, kiểu hay khuôn mẫu đã có, với mức bám mẫu do ngữ cảnh quyết định.

🇬🇧 To print, trace, or make something according to an existing design, form, or pattern, with the degree of copying determined by context.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
rập + vật/hình + lên + bề mặtrập + theo + mẫu/kiểurập + lại + để + mục đích

Ví dụ dùng từ:

Người thợ rập hoa văn lên giấy thử trước khi chuyển sang tấm vật liệu chính.

The craftsperson prints the motif on test paper before transferring it to the final material.

Source: VietLayers editorial example

Bản mới rập theo kiểu cũ ở phần cổ nhưng thay toàn bộ cấu trúc tay áo.

The new design follows the old collar pattern but changes the sleeve construction completely.

Source: VietLayers editorial example

Rập theo một mẫu được cấp phép không đồng nghĩa với sao chép trái phép.

Working from a licensed pattern does not amount to unauthorized copying.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên giữ rập và dập thành hai mục: một bên theo mẫu, một bên thường có lực ép hoặc va đập.

The editor keeps rập and dập separate: one follows a pattern, while the other usually involves pressure or impact.

Source: VietLayers editorial example