đồ bộ

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

A southern colloquial noun for a coordinated two-piece or multi-piece clothing set, especially a matching top and trousers or shorts worn casually or at home. It describes pieces designed or chosen as a set; it does not automatically mean a uniform, suit, pyjamas, or any clothes worn together.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
đồ bộ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ khẩu ngữ quen ở miền Nam chỉ bộ quần áo gồm áo với quần hoặc nhiều món được may, bán hay chọn đồng bộ về vải, màu, họa tiết hoặc kiểu; thường gặp nhất là đồ mặc nhà, mặc nghỉ ngơi hay đi việc gần, nhưng không bắt buộc chỉ mặc trong nhà. Tùy câu dịch matching set, coordinated outfit, two-piece set hoặc loungewear set. Đồ bộ không mặc định là suit trang trọng, uniform đồng phục, pyjamas đồ ngủ hay tracksuit đồ thể thao. Một áo và một quần bất kỳ mặc cùng lúc chưa chắc thành đồ bộ nếu chúng không được xem như một bộ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1bộ áo và quần được làm hoặc chọn đồng bộ, thường dùng mặc nhà hay mặc thường ngàyTrang phục thường ngày và tên gọi vùng[informal]
B1

🇻🇳 Hai hoặc nhiều món quần áo phối thành một bộ, thường là áo cùng quần có chung vải, màu, họa tiết hoặc chủ ý thiết kế. Cách dùng miền Nam thường gợi trang phục thoải mái, nhưng mức lịch sự và nơi mặc phụ thuộc kiểu cụ thể.

🇬🇧 Two or more garments forming a coordinated set, usually a top and bottoms sharing fabric, colour, print, or design intent. In southern usage it often suggests comfortable everyday clothing, but formality and suitable setting depend on the particular set.

Grammar Patterns:
bộ + đồ bộđồ bộ + chất liệu/kiểu dángmặc/mua/may + đồ bộ

Ví dụ dùng từ:

Ngoại mặc đồ bộ vải mềm ở nhà, tới lúc ra chợ thì khoác thêm chiếc áo chống nắng.

Grandma wears a soft matching set at home and adds a sun jacket when she goes to the market.

Source: VietLayers editorial example

“Con lấy cho má bộ đồ bộ tay ngắn màu xanh, nhớ coi đúng cỡ nghen,” má dặn.

“Get me the green short-sleeved matching set, and make sure it is the right size,” Mom says.

Source: VietLayers editorial example

Tiệm treo áo và quần của đồ bộ chung một móc để khách không tưởng giá chỉ tính một món.

The shop hangs both pieces of the matching set on one hanger so customers do not mistake the price for a single garment.

Source: VietLayers editorial example

Bà may đồ bộ cho hai cháu bằng cùng loại vải nhưng đổi màu viền để khỏi lấy lộn.

Grandma makes coordinated sets for the two children from the same fabric but uses different trim colours so they are not mixed up.

Source: VietLayers editorial example

“Đồ bộ này mặc nhà được, nhưng con thử ngồi xuống coi lưng quần có chật không,” chị bán hàng nói.

“This set works as homewear, but sit down and check whether the waistband feels tight,” the shop assistant says.

Source: VietLayers editorial example

Anh chọn đồ bộ áo thun quần ngắn để nghỉ cuối tuần, không gọi đó là bộ vest hay đồ ngủ.

He chooses a T-shirt-and-shorts set for relaxing at the weekend; it is neither a suit nor sleepwear.

Source: VietLayers editorial example

Hai món cùng màu chưa chắc là đồ bộ nếu được bán riêng và khác hẳn chất liệu.

Two garments are not necessarily a coordinated set merely because they share a colour, especially when sold separately in different fabrics.

Source: VietLayers editorial example

Cô chụp cả mặt trước lẫn nhãn vải của đồ bộ trước khi đặt mua để so kiểu và cách giặt.

She checks both the front view and fabric label of the clothing set before ordering so she can compare style and care instructions.

Source: VietLayers editorial example

Đồ bộ trẻ em có nút nhỏ được tiệm ghi rõ độ tuổi khuyến nghị và hướng dẫn kiểm tra nút trước khi mặc.

The shop labels children's matching sets with small buttons by recommended age and advises checking the buttons before wear.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn, đồ bộ thường tự nhiên hơn ‘bộ quần áo mặc nhà’, nhưng bản dịch vẫn phải dựa vào kiểu đồ thật.

In Saigon speech, the regional term is more natural than a long descriptive phrase, but its English translation still depends on the actual clothing style.

Source: VietLayers editorial example