A bộ ghế sa lông is a matching suite of reception-room furniture, typically including a sofa or chairs and sometimes a table; the phrase comes through Vietnamese sa lông from French salon.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bộ ghế sa lông là bộ đồ ngồi tiếp khách, thường gồm ghế dài hoặc ghế bành cùng các ghế hay bàn đồng bộ tùy kiểu. Sa lông/xa lông vay French salon; từ tên căn phòng tiếp khách, tiếng Việt dùng hoán dụ cho đồ đạc đặt ở đó. Các dạng bộ ghế xa lông và bộ ghế salon dẫn về cùng mục, nhưng salon nguyên chữ còn nhiều nghĩa hiện đại nên không tự làm bí danh trong mọi câu. Tên bộ ghế sa lông không chốt số món, chất liệu, kiểu Tây cụ thể, tay vịn, nệm, thương hiệu, xuất xứ hay mức giàu của chủ nhà; cũng không phải tên căn phòng hoặc salon tóc.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bộ đồ nội thất để ngồi và tiếp khách, gồm các ghế đồng bộ và có thể kèm bàn; tên vay gián tiếp từ French salon qua sa lông/xa lông.
🇬🇧 A coordinated suite of seating furniture for receiving guests, sometimes including a table, named through Vietnamese sa lông/xa lông from French salon.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Chủ nhà mời khách ngồi bộ ghế sa lông trước khi rót trà.
The host invites the guest to sit in the salon suite before serving tea.
Source: VietLayers editorial exampleBộ ghế sa lông được đặt ở gian trước, ngay cạnh bộ ván gõ.
The reception suite is placed in the front room beside the gõ-wood platform.
Source: VietLayers editorial exampleCô lau bộ ghế sa lông rồi xếp lại mấy chiếc gối tựa.
She wipes the salon suite and rearranges the cushions.
Source: VietLayers editorial exampleBộ ghế sa lông trong câu này chỉ đồ nội thất, không phải căn phòng tiếp khách.
Here, bộ ghế sa lông refers to furniture, not the reception room.
Source: VietLayers editorial exampleDạng bộ ghế xa lông được dẫn về bộ ghế sa lông như một biến thể chính tả cũ.
The form bộ ghế xa lông is directed to bộ ghế sa lông as an older spelling variant.
Source: VietLayers editorial exampleTên bộ ghế sa lông chưa cho biết bộ ấy có bao nhiêu ghế hay có kèm bàn không.
The name bộ ghế sa lông does not reveal how many chairs it contains or whether it includes a table.
Source: VietLayers editorial exampleÔng kê bộ ghế sa lông sát cửa sổ để gian nhà sáng hơn.
He places the salon suite near the window to brighten the room.
Source: VietLayers editorial exampleNgười phục dựng giữ bộ ghế sa lông theo lời tả nhưng không tự thêm một thương hiệu.
The set designer follows the described bộ ghế sa lông without inventing a brand.
Source: VietLayers editorial exampleBộ ghế sa lông có thể bọc nệm hay để mặt gỗ, tùy từng hiện vật.
A bộ ghế sa lông may be upholstered or left with exposed wood, depending on the piece.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên thấy bộ ghế sa lông rồi kết luận chủ nhà giàu nếu văn cảnh không nói.
The presence of a bộ ghế sa lông does not by itself prove that the household is wealthy.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cẩm Vân vô trước, Trọng Quí theo sau, chàng mời nàng ngồi tại bộ ghế sa lông giữa, rồi kêu bồi om sòm.”
“Cha nàng bán luôn cả đồ đạc nữa nên bộ ghế sa lông Lu Y thập tứ vẫn còn ngự trị giữa nhà.”