bổn phận

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Bổn phận 本分 is the work, responsibility, or obligation regarded as one's proper part under a role, relationship, commitment, rule, or moral judgment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bổn phận(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Bổn phận` (`本分`) là phần việc, trách nhiệm hoặc điều một người được xem là phải lo, phải làm theo vai trò, quan hệ, cam kết, quy định, chuẩn mực hay lương tâm trong một hoàn cảnh cụ thể. Tiếng Anh có thể là `duty`, `responsibility`, `obligation` hoặc `one's part`; phải chọn theo nguồn của yêu cầu. Đây là từ chuẩn cố định trong tiếng Việt hiện nay, không phải dạng vùng cần đổi thành `bản phận`. Việc một nhân vật gọi điều gì là bổn phận chưa tự chứng minh đó là nghĩa vụ pháp lý, yêu cầu đạo đức đúng đắn, vai giới nên duy trì, hay người không làm đã có lỗi; các căn cứ ấy phải kiểm riêng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1phần việc, trách nhiệm hoặc điều mình được xem là phải lo theo một vai trò hay căn cứ cụ thểTrách nhiệm; quan hệ xã hội; công việc[neutral]
B1

🇻🇳 Phần việc hoặc trách nhiệm được gắn với một người theo vai trò, quan hệ, cam kết, quy định, chuẩn mực hay lương tâm trong hoàn cảnh đang xét.

🇬🇧 A duty, responsibility, obligation, or proper part assigned to someone by a role, relationship, commitment, rule, norm, or conscience.

Grammar Patterns:
bổn phận + của + người/ vai tròcó bổn phận + phải + động từlàm tròn/chu toàn/lo + bổn phận

Ví dụ dùng từ:

Bổn phận của người giữ kho là ghi rõ món nào nhập, món nào xuất.

The storekeeper's responsibility is to record what comes in and what goes out.

Source: VietLayers editorial example

Cha mẹ có bổn phận chăm sóc con, nhưng quyền và nghĩa vụ cụ thể còn theo luật.

Parents have a duty to care for their children, while specific rights and obligations are defined by law.

Source: VietLayers editorial example

Cổ làm tròn bổn phận ở cơ quan rồi mới về lo chuyện nhà.

She fulfilled her duties at work before going home to attend to family matters.

Source: VietLayers editorial example

Ông Năm nhận phần canh ghe vì coi đó là bổn phận của mình trong chuyến đi.

Mr. Năm took the watch on the boat because he regarded it as his responsibility on the trip.

Source: VietLayers editorial example

Ai nói ‘đó là bổn phận đàn bà’ thì mình phải hỏi chuẩn mực ấy có công bằng hay không.

When someone says ‘that is a woman's duty,’ we should ask whether that norm is fair.

Source: VietLayers editorial example

Lời nhân vật về bổn phận không tự biến thành một điều luật.

A character's statement about duty does not automatically become a law.

Source: VietLayers editorial example

Tui đã hứa coi sóc vườn nên ráng làm cho tròn bổn phận.

I promised to look after the orchard, so I am doing my best to fulfill that responsibility.

Source: VietLayers editorial example

Bổn phận trong câu này gần với responsibility hơn obligation vì không có ràng buộc pháp lý.

Bổn phận here is closer to responsibility than obligation because there is no legal constraint.

Source: VietLayers editorial example

Tiếng Việt viết bổn phận, chớ không đổi máy móc thành bản phận.

Vietnamese uses bổn phận; it should not be mechanically changed to bản phận.

Source: VietLayers editorial example

Biết bổn phận không có nghĩa phải im lặng trước một yêu cầu sai trái.

Knowing one's responsibilities does not mean remaining silent in the face of a wrongful demand.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Khi đứa con còn nhỏ, bổn phận của người cha là hoạn dưỡng nó, lo cho nó ăn học.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 11
Khánh cám ơn, cậu nói bổn phận làm trai phải đi xe máy cho giãn gân cốt.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 12
Ông Anh cứ nhường cái bổn phận đó cho em.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
Đoạn day ra sau, chàng mời người tài xế của bạn mà chàng có bổn phận trọng đãi.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I