Bổn is a Sino-Vietnamese reading of 本 alongside bản. It can mean a copy or original text in older Southern prose, mark what belongs to oneself or one's side, and occur in compounds whose current forms must be learned individually, such as bổn phận, bổn chánh, and bổn chất.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bổn` là âm Hán–Việt của `本`, bên cạnh âm `bản`. Trong văn Nam Bộ cũ, `một bổn` có thể là một bản chép/cuốn văn bản, còn `bổn chánh` là bản chính hoặc bản gốc để đối chiếu. Là thành tố, bổn góp nghĩa gốc, vốn, chính mình hoặc thuộc phía mình trong `bổn thân`, `bổn xứ`, `bổn quán`, `bổn ý`; nhưng nghĩa thực phải đọc theo toàn từ. Không phải mọi tổ hợp đều đổi sang bản trong văn hiện hành: `bổn phận` là dạng chuẩn rất thông dụng; `bổn đạo`, `bổn mạng` có phạm vi tôn giáo riêng. Ngược lại, `bổn chất` và `bổn tánh` là dạng cũ/vùng thường đối chiếu với `bản chất`, `bản tính`; `bổn chánh` đối chiếu `bản chính`. Không được dùng bảng bổn↔bản để sửa tên riêng, câu trích hay tự sinh các dạng như bổn đồ, văn bổn khi không có chứng cứ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Danh từ chỉ một bản/copy của tác phẩm hay giấy tờ; bổn chánh là bản chính, bản gốc dùng làm chuẩn.
🇬🇧 A copy or textual version, with bổn chánh referring to the principal or original copy in older Southern prose.
Ví dụ dùng từ:
Ông chép một bổn để ở nhà, còn bổn chánh giao cho người giữ bản thảo.
He keeps one copy at home and gives the original copy to the manuscript custodian.
Source: VietLayers editorial exampleNgười sao lục đối chiếu từng dòng với bổn chánh trước khi công bố.
The copyist compares every line with the principal copy before publication.
Source: VietLayers editorial exampleDấu sao y bổn chánh trong tài liệu cũ phải được giải theo thủ tục của thời ấy.
The phrase sao y bổn chánh in an old document must be understood according to the procedures of its period.
Source: VietLayers editorial exampleHai bổn truyện khác nhau một đoạn, nên người biên tập ghi rõ bản nào được dùng.
The two textual copies differ in one passage, so the editor states which version was used.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, bổn là bản chép chớ không phải bổn phận hay bản tính.
Here bổn means a textual copy, not duty or innate nature.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Thành tố Hán–Việt có nghĩa và mức hiện hành khác nhau theo toàn từ; một số từ giữ bổn, một số dùng bản trong văn hiện nay.
🇬🇧 The Sino-Vietnamese element 本 denoting root, original, inherent, oneself, or one's own side in compound-specific ways.
Ví dụ dùng từ:
Bổn phận là việc một người có trách nhiệm làm trong một quan hệ hay vai trò cụ thể.
Bổn phận is what a person is responsible for doing within a particular role or relationship.
Source: VietLayers editorial exampleNói bổn phận không có nghĩa một người phải hy sinh vô hạn hoặc chịu điều trái pháp luật.
Speaking of duty does not mean that someone must sacrifice without limit or endure unlawful treatment.
Source: VietLayers editorial exampleBổn thân trong văn trang trọng chỉ chính người hoặc chính sự vật đang được nói tới.
In formal prose, bổn thân refers to the very person or thing under discussion.
Source: VietLayers editorial exampleBổn chất trong bản dịch cũ thường tương ứng với bản chất trong văn hiện hành.
Bổn chất in an older translation often corresponds to bản chất in current prose.
Source: VietLayers editorial exampleBổn tánh là dạng cũ/vùng của bản tính, nhưng một hành vi chưa đủ kết luận toàn bộ con người.
Bổn tánh is an older or regional form of bản tính, but one act is not enough to define a whole person.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Bổn phận em là phải cho anh biết rõ việc nhà của em, không nên giấu chi hết.”
“- Tôi có chép một bổn tôi cất đây.”