Giải nghĩa nhanh:

Bịnh is an older and Southern form of bệnh 病, referring to illness or being ill and preserved in regional speech and historical compounds such as bịnh nhơn and bịnh viện.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bịnh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Bịnh` là dạng cũ và dạng Nam Bộ của `bệnh` (`病`), dùng để nói tình trạng đau ốm hoặc bệnh tật. Trong lời nói Nam Bộ, `đau bịnh`, `mắc bịnh`, `thăm bịnh`, `chữa bịnh` vẫn tự nhiên; `bịnh viện`, `bịnh nhơn`, `bịnh án` thường gặp trong tư liệu cũ, còn văn bản y tế hiện hành viết `bệnh viện`, `bệnh nhân`, `bệnh án`. Đây là khác biệt âm/dạng viết, không tạo ra một chẩn đoán riêng. Agent phải giữ nguyên lời người bệnh, tên riêng và câu trích, nhưng chuẩn hóa trường dữ liệu hành chính theo quy ước hiện hành. Không suy loại bệnh, mức nặng, khả năng lây hoặc cách chữa chỉ từ chữ `bịnh`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1bệnh, tình trạng đau ốm trong lời Nam Bộ và văn cũSức khỏe; đời sống[regional]
B1

🇻🇳 Dùng như danh từ, tính từ hoặc thành tố trong lời đời thường; nội dung cụ thể phải do ngữ cảnh hay chẩn đoán xác nhận.

🇬🇧 Illness or the state of being ill in Southern and older usage.

Grammar Patterns:
đau/mắc/mang + bịnhbịnh + bổ ngữ

Ví dụ dùng từ:

Má nghe ngoại đau bịnh nên thu xếp về quê thăm, chớ chưa biết chẩn đoán cụ thể.

Mom hears that Grandma is ill and arranges a visit, but does not yet know the diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Ông nói mình mắc bịnh đã lâu, còn hồ sơ bác sĩ mới cho biết đó là bệnh gì.

He says he has long been ill, while the medical record identifies the condition.

Source: VietLayers editorial example

Bà con vô thăm bịnh thì hỏi giờ thăm trước để người nằm viện được nghỉ.

When visiting someone ill, the family checks visiting hours so the patient can rest.

Source: VietLayers editorial example

Câu mang bịnh trong truyện chỉ cho biết nhân vật có bệnh, không tự nói bệnh có lây hay không.

The phrase mang bịnh in the story only says the character has an illness and does not establish whether it is contagious.

Source: VietLayers editorial example

Nghe ai nói sanh bịnh cũng không nên tự kê thuốc khi chưa rõ triệu chứng và nguyên nhân.

Hearing that someone has fallen ill is not a reason to prescribe medication without knowing the symptoms and cause.

Source: VietLayers editorial example

Tự vị cũ dẫn chữa bịnh, còn hướng dẫn y tế hiện nay thường viết chữa bệnh.

The historical dictionary lists chữa bịnh, while current medical guidance normally writes chữa bệnh.

Source: VietLayers editorial example
2dạng bịnh trong từ ghép cũ tương ứng với bệnhY tế; văn cũ; tra cứu[regional]
C1

🇻🇳 Chủ yếu cần cho việc đọc tư liệu và tìm kiếm hai chiều; trường hành chính/y tế hiện nay theo chính tả bệnh.

🇬🇧 The bịnh form in older compounds that now normally use bệnh.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
bịnh + danh từdanh từ + bịnh

Ví dụ dùng từ:

Tấm bảng xưa ghi nhà bịnh, còn cơ sở y tế hiện nay dùng tên bệnh viện.

The old sign says nhà bịnh, while the present medical facility uses bệnh viện.

Source: VietLayers editorial example

Báo Nam Bộ cũ viết bịnh nhơn ở chỗ hồ sơ hiện nay viết bệnh nhân.

An old Southern newspaper writes bịnh nhơn where current records use bệnh nhân.

Source: VietLayers editorial example

Người số hóa giữ chữ bịnh án trong lời trích nhưng gắn từ khóa bệnh án để tra cứu.

The digitizer preserves bịnh án in the quotation and adds bệnh án as a search term.

Source: VietLayers editorial example

Một chứng bịnh chỉ được giải thích theo tài liệu y khoa thích hợp, không theo lối đoán từ âm vùng.

A medical condition must be explained from appropriate medical evidence, not guessed from regional pronunciation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Không khéo, lại lao lực sanh bịnh tim, bịnh phổi mà mang khốn.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Nhứt phá sơn lâm