chứng bịnh

noun phraseB2
Giải nghĩa nhanh:

Chứng bịnh is the older and Southern form of chứng bệnh 症病: an illness, medical condition, or particular kind of disease being discussed. It is not merely one symptom. Older literature also uses it metaphorically for jealousy, lovesickness, sadness, or a harmful tendency construed as an illness. The phrase alone does not establish a diagnosis, cause, severity, prognosis, contagiousness, or treatment.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chứng bịnh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chứng bịnh` là dạng cũ và Nam Bộ của `chứng bệnh` 症病, dùng để gọi một bệnh trạng, căn bệnh hoặc loại bệnh đang được nói tới: `hỏi thăm chứng bịnh`, `mắc/mang chứng bịnh`, `đoán chứng bịnh`, `chứng bịnh hiểm nghèo`. `Chứng` trong cụm này mang nghĩa bệnh/chứng 症, không phải `chứng` 證 trong `chứng cứ`, và toàn cụm không đồng nhất với một dấu hiệu riêng lẻ như sốt, ho hay đau. Văn chương còn ví trạng thái tình cảm hoặc khuynh hướng gây khổ là bệnh: `chứng bịnh ghen`, `chứng bịnh tương tư`, `chứng bịnh buồn`; đó là cách nhìn hoặc phép ẩn dụ trong câu, không phải tên chẩn đoán hiện đại. Cần dùng `illness`, `condition`, `disease`, `disorder` hoặc `ailment` theo cảnh, không máy móc dịch `symptom`. Riêng cụm này không đủ xác nhận chẩn đoán, nguyên nhân, độ nặng, tiên lượng, khả năng lây, cách điều trị hay lỗi của người mang bệnh; cũng không được dùng phép ví văn chương để kỳ thị một người.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1bệnh trạng, căn bệnh hoặc loại bệnh đang được nói tớiSức khỏe; lời kể; giao tiếp cũ và vùng[regional]
B2

🇻🇳 Tình trạng đau ốm hoặc căn/loại bệnh được nhận biết, hỏi thăm, gọi tên hay bàn tới; không đồng nhất với một triệu chứng riêng lẻ.

🇬🇧 An illness, medical condition, or kind of disease being identified, discussed, or asked about, rather than a single symptom.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
hỏi thăm/biết/đoán + chứng bịnhmắc/mang + (một) + chứng bịnhchứng bịnh + tính từ/tên loạicác + chứng bịnh

Ví dụ dùng từ:

Bà con ghé hỏi thăm chứng bịnh của ông Bảy rồi để ông nghỉ.

The neighbors stop by to ask about Ông Bảy's illness and then let him rest.

Source: VietLayers editorial example

Người nhà kể lại chứng bịnh theo hồ sơ, không tự thêm một tên chẩn đoán khác.

The family describes the condition as recorded and does not invent another diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Thầy thuốc hỏi chứng bịnh đã bắt đầu hồi nào và những gì người bệnh đang cảm thấy.

The clinician asks when the illness began and what the patient is experiencing.

Source: VietLayers editorial example

Câu chỉ nói bà mắc một chứng bịnh, chưa cho biết bệnh gì hay nặng nhẹ ra sao.

The sentence only says she has an illness; it does not say which illness or how severe it is.

Source: VietLayers editorial example

Họ nói chứng bịnh hiểm nghèo theo lời người kể, còn kết luận chuyên môn phải có nguồn riêng.

They call the illness grave in the narrator's words; a professional conclusion would require separate evidence.

Source: VietLayers editorial example

Nhiều chứng bịnh có thể cùng làm người ta mệt, nên riêng chữ mệt chưa định danh được bệnh.

Many illnesses can cause fatigue, so fatigue alone does not identify a disease.

Source: VietLayers editorial example

Chứng bịnh trong đoạn này nghĩa là căn bệnh, không phải một triệu chứng đứng riêng.

Here chứng bịnh means an illness, not a single symptom.

Source: VietLayers editorial example
2trạng thái tình cảm hoặc thói quen được ví như một căn bệnhVăn chương; tình cảm; lời đánh giá[literary]
B2

🇻🇳 Cách nói ẩn dụ xem ghen, tương tư, buồn hoặc một khuynh hướng gây khổ như bệnh; phản ánh góc nhìn của người nói hay người kể.

🇬🇧 A literary metaphor that construes jealousy, lovesickness, sadness, or a harmful tendency as an illness.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chứng bịnh + tên trạng tháimang/mắc + chứng bịnh + tên trạng tháigọi/ví + trạng thái + là + chứng bịnh

Ví dụ dùng từ:

Trong truyện, nhân vật gọi lòng ghen của mình là chứng bịnh ghen vì nó làm gia đình khổ sở.

In the story, the character calls his jealousy an illness because it causes the family distress.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả dùng chứng bịnh tương tư theo lối văn cũ, chớ không nêu một chẩn đoán hiện đại.

The author uses the old literary expression for lovesickness, not a modern diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Gọi nỗi buồn là chứng bịnh chỉ là phép ví trong câu, không phải cớ để coi thường người đang buồn.

Calling sadness an illness is only a metaphor in the sentence and is no reason to demean someone who is sad.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Khiếu Nhàn hỏi thăm chứng bịnh và hỏi thăm chuyện đi dọc đường một hồi rồi xin rước Bạch Tuyết về nuôi.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương sáu
Tôi coi mạch đoán chứng bịnh như thần, ngặt vì tôi nghèo, nhà cửa lôi thôi, ăn mặc xập xệ họ không tin
Hồ Biểu ChánhCười gượng, Chương 3
Vậy mà chỉ vô mùng nằm, đắp mền, không biết đau chứng bịnh gì.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cái tổ ong
đó là kẻ mắc chứng bịnh thần kinh gọi là thụy du.
Bình Nguyên LộcDiễm Phượng, Bóng ma suối Kiết