Rúm describes something contracted into a smaller, distorted, crumpled, or shrivelled shape, including a person drawing their body in.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rúm` tả vật, bộ phận cơ thể hoặc toàn thân bị thu nhỏ và méo, biến dạng (`co rúm`, `bẹp rúm`, `rúm ró`; *shrivelled, crumpled, scrunched up*). Khi nói người hay con vật `co rúm`, từ chỉ tư thế co mình; lạnh, sợ, đau hay nguyên nhân nào khác phải do câu nêu, không được tự suy. Khi nói đồ vật, `rúm` không tự xác định do nhiệt, nước, va đập, lão hóa hay lỗi sản xuất; cũng không cho biết có sửa được hoặc còn an toàn hay không. Phân biệt `rúm` với `nhăn nhúm` thiên về nhiều nếp nhăn, `teo` nhấn nhỏ lại, `co rút` nhấn quá trình co và có thể là thuật ngữ chuyên môn, `bẹp` nhấn bị dẹt. `Dúm` là dạng vùng được ghi nhận gần `rúm`, nhưng phải theo tổ hợp: `co rúm`, `bẹp rúm` là dạng phổ thông; `dúm dó` có chứng tích phương ngữ Nam Bộ gần `rúm ró`. Tab Nôm ghi `揕` vì nguồn đặt trực tiếp chữ này trong mục `rúm`, nhưng không biến chữ ghi âm thành từ nguyên Hán–Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả hình dạng/tư thế đã co nhỏ và méo; nguyên nhân, mức hỏng, sức khỏe, cảm xúc và khả năng phục hồi phải xác minh riêng.
🇬🇧 Contracted into a smaller, distorted, crumpled, or shrivelled shape; drawn in tightly of a body.
Ví dụ dùng từ:
Chiếc lon bị bánh xe cán bẹp rúm, nhưng mức sắc nhọn vẫn phải kiểm tra trước khi thu gom.
The can is crushed flat and crumpled by a wheel, but its sharp edges still need checking before collection.
Source: VietLayers editorial exampleMép túi nhựa rúm lại gần nguồn nhiệt, nên kỹ thuật viên tìm nguyên nhân thay vì đoán từ hình dạng.
The plastic bag's edge shrivels near a heat source, so the technician investigates the cause instead of inferring it from shape alone.
Source: VietLayers editorial exampleMấy chiếc lá non rúm vào sau một đêm, nhưng dấu hiệu rúm chưa đủ xác định sâu bệnh.
Several young leaves shrivel overnight, but that sign alone is not enough to identify a pest or disease.
Source: VietLayers editorial exampleÁo len bị rúm sau lần giặt này; nhãn chăm sóc sẽ cho biết cách xử lý phù hợp.
The wool sweater has shrunk and crumpled after this wash; its care label will indicate suitable handling.
Source: VietLayers editorial exampleĐứa nhỏ co rúm người khi nghe tiếng sấm, chớ tư thế rúm không phải nhãn tính cách nhút nhát.
The child curls up tightly at the thunder, but that posture is not a label of cowardice.
Source: VietLayers editorial exampleCon mèo nằm rúm trong khăn vì trời lạnh, còn tình trạng sức khỏe phải nhìn thêm dấu hiệu khác.
The cat lies curled tightly in the towel because it is cold, while its health requires other signs to assess.
Source: VietLayers editorial exampleTờ giấy gặp nước rồi khô thành một mảng rúm ró, không còn nằm phẳng trên bàn.
The wet sheet dries into a crumpled patch that no longer lies flat on the table.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn shrivelled cho trái cây bị rúm, crumpled cho tờ giấy rúm và curled up cho người co rúm.
The translator uses shrivelled for fruit, crumpled for paper, and curled up for a person when translating rúm.
Source: VietLayers editorial exampleNgoại nói cái áo dúm dó; người biên tập ghi đây là dạng vùng gần rúm ró chứ không sửa thành lỗi vô nghĩa.
Grandma says cái áo dúm dó; the editor records it as a regional form close to rúm ró rather than dismissing it as nonsense.
Source: VietLayers editorial exampleRúm khác nhăn nhúm: rúm nhấn vật co nhỏ và méo, còn nhăn nhúm thường làm nổi bật nhiều nếp nhăn.
Rúm differs from nhăn nhúm: rúm stresses contraction and distortion, whereas nhăn nhúm foregrounds numerous creases.
Source: VietLayers editorial example