Nếp can mean a fold or crease, an established way or habit, or glutinous rice; adjectivally it marks food made from glutinous rice or a sticky variety of grain.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nếp` có bốn nhóm nghĩa chính. Nó là vết hay đường gấp trên vải, giấy hoặc bề mặt mềm (`nếp áo`, `nếp gấp`); là lề lối, cách sinh hoạt hay suy nghĩ đã thành quen (`nếp sống`, `vào nếp`); là cách gọi gọn của gạo nếp; và là tính từ trong `bánh nếp`, `bắp nếp`, chỉ món làm từ gạo nếp hoặc giống ngũ cốc có hạt dẻo. `Glutinous rice` là tên tiếng Anh thông dụng và không có nghĩa hạt chứa gluten. Nếp nghĩa thói quen có thể tốt, xấu hoặc trung tính; lâu đời không tự động đúng và thay đổi một nếp cũ không đồng nghĩa mất gốc. Thành ngữ `có nếp có tẻ` theo quan niệm cũ nói gia đình có cả con gái lẫn con trai; đây không phải chuẩn về gia đình đầy đủ và không nên dùng để gây áp lực sinh con hay coi giới tính chỉ có hai khuôn cứng. Chữ Nôm `𥻻` được nguồn liệt kê cho đầu mục nhưng không phân bổ theo từng nghĩa.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
5 nét nghĩa🇻🇳 Đường hằn hoặc phần tạo thành khi vải, giấy hay vật mềm được gấp, xếp hoặc nhăn.
🇬🇧 A fold, pleat, or crease in cloth, paper, or another flexible material.
Ví dụ dùng từ:
Cô là nhẹ theo nếp áo để khỏi làm bóng mặt vải.
She irons lightly along the garment's crease to avoid making the fabric shiny.
Source: VietLayers editorial exampleKỹ thuật viên đo nếp gấp của tấm đệm, nhưng vết ấy chưa tự cho biết vật liệu đã hỏng.
The technician measures the fold in the pad, but the mark alone does not show that the material has failed.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách sinh hoạt, làm việc, suy nghĩ hoặc ứng xử được lặp lại đến mức thành một khuôn quen.
🇬🇧 An established habit, routine, practice, or way of living and thinking.
Ví dụ dùng từ:
Tiệm đã vào nếp mở cửa lúc sáu giờ và ghi giá rõ trên từng món.
The shop has settled into a routine of opening at six and marking every item's price clearly.
Source: VietLayers editorial exampleNếp sống dậy sớm của ngoại hợp với ngoại, không có nghĩa mọi người đều phải theo.
Grandma's early-rising routine suits her; it does not mean everyone must follow it.
Source: VietLayers editorial exampleMột nếp nghĩ tồn tại lâu vẫn có thể được xem lại khi bằng chứng và hoàn cảnh thay đổi.
A long-established way of thinking can still be reconsidered when evidence and circumstances change.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Cách gọi gọn loại gạo có độ dẻo cao khi nấu, dùng cho xôi, bánh, cơm rượu và nhiều món khác.
🇬🇧 Glutinous rice, a sticky-cooking variety used for xôi, cakes, fermented rice, and other foods.
Ví dụ dùng từ:
Má ngâm nếp từ tối để sáng hấp xôi đem ra quán.
Mom soaks the glutinous rice overnight to steam xôi for the shop in the morning.
Source: VietLayers editorial exampleNếp than trong hũ là nguyên liệu, chưa phải cơm rượu cho tới khi được nấu và ủ đúng cách.
The black glutinous rice in the jar is an ingredient, not fermented rice until it has been cooked and properly cultured.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đặt sau tên món hay loại cây để chỉ món có nguyên liệu nếp hoặc giống ngũ cốc có hạt dẻo khi nấu.
🇬🇧 Made from glutinous rice, or belonging to a sticky-cooking variety of another cereal.
Ví dụ dùng từ:
Bánh nếp cho biết loại bột hoặc gạo chính, không mặc định nhân ngọt hay nhân mặn.
Bánh nếp identifies the main rice or flour type; it does not specify whether the filling is sweet or savory.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, bắp nếp là cách gọi quen của giống bắp có hạt dẻo khi luộc.
In Southern Vietnam, bắp nếp is the familiar term for a sticky-textured corn variety.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong lối ví cũ, nếp đối với tẻ để nói một gia đình có cả con gái lẫn con trai.
🇬🇧 In the old idiom có nếp có tẻ, one of a rice pair figuratively referring to having both daughters and sons.
Ví dụ dùng từ:
Câu có nếp có tẻ phản ánh cách ví von cũ; không nên lấy chữ nếp để đánh giá gia đình nào là đủ hay thiếu.
The idiom có nếp có tẻ reflects an older metaphor and should not be used to judge which families are complete or lacking.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi tiếc hùi hịu, nên nấu cơm nếp, trộn với mỡ gà.”