Bất nhơn is the older Southern form of bất nhân 不仁. It can seriously condemn a person or act as inhumane; serve as a milder conversational reproach for being inconsiderate; or, in historical medical language, mean numb or paralyzed.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bất nhơn` là dạng cũ/Nam Bộ của `bất nhân` 不仁, nhưng phải đọc theo ba lớp nghĩa. Thứ nhất, từ chê một người, hành vi hoặc cách đối xử không có lòng thương, nhẫn tâm hay trái đạo nghĩa: `ăn ở bất nhơn`, `việc bất nhơn`, `bất nhơn thất đức`. Đây là lời đánh giá mạnh, cần gắn với hành vi cụ thể; một lời nhân vật nói chưa tự chứng minh bản chất suốt đời hoặc trách nhiệm pháp lý. Thứ hai, trong khẩu ngữ Nam Bộ, `Bất nhơn quá!`, `Bất nhơn dữ không!` có thể chỉ là lời trách vì ai quên, sơ ý, mời ăn trễ, không để phần hoặc làm người thân hụt hẫng. Giọng điệu và hậu quả quyết định câu là đùa thân tình hay lên án thật; không dịch mọi trường hợp bằng `inhuman`. Thứ ba, văn y học cũ dùng `bất nhân/bất nhơn` cho tình trạng tê mất cảm giác hoặc tê liệt; đó là thuật ngữ lịch sử, không phải tên chẩn đoán đủ chính xác trong y học hiện hành và không được tự đồng nhất với bệnh phong hay một nguyên nhân cụ thể. `Nhơn` trong cả ba nét là dạng đọc cũ/vùng của `nhân` 仁, không phải 人 nghĩa người.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ người, hành vi, lời nói hoặc cách đối xử bị đánh giá là thiếu lòng nhân từ, gây đau khổ hay bỏ mặc điều đáng thương.
🇬🇧 Inhumane, cruel, or lacking compassion in a particular act, statement, or way of treating others.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bỏ người bị nạn ngoài đồng mà không gọi ai cứu là việc bất nhơn theo lời ông Tư.
Mr Tư calls it inhumane to leave an injured person in the field without summoning help.
Source: VietLayers editorial exampleBà trách kẻ lợi dụng trẻ nhỏ là bất nhơn thất đức, rồi trình bày từng việc làm làm chứng.
She condemns the person exploiting children as cruel and immoral, then describes the acts supporting her accusation.
Source: VietLayers editorial exampleAnh không nhận làm chuyện bất nhơn chỉ để kiếm thêm tiền.
He refuses to do something inhumane merely to earn more money.
Source: VietLayers editorial exampleMột nhân vật gọi người kia bất nhơn chưa đủ để kết luận người ấy phạm luật hoặc cả đời không biết thương ai.
A character calling someone inhumane is not enough to establish legal wrongdoing or a lifelong lack of compassion.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, bất nhơn chê cách đối xử nhẫn tâm, không phải chỉ nói người đó quên một việc nhỏ.
Here, bất nhơn condemns cruel treatment rather than merely saying that someone forgot a small task.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Dùng trong lời Nam Bộ để trách một hành động thiếu ý tứ hoặc không biết nghĩ cho người khác; có thể cường điệu và thân tình hơn nghĩa nhẫn tâm thật sự.
🇬🇧 A Southern conversational reproach for being inconsiderate, forgetful, or thoughtless, sometimes playful or exaggerated rather than a literal charge of cruelty.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bất nhơn quá, mua bánh mà quên để phần cho ngoại nghen!
How thoughtless—you bought cakes and forgot to save one for Grandma!
Source: VietLayers editorial exampleChị cười rồi nói: ‘Sao mời bất nhơn vậy, người ta chưa ăn gì hết trơn.’
She laughs and says, 'What an inconsiderate invitation—you haven't given us anything to eat yet.'
Source: VietLayers editorial exampleCâu ‘Bất nhơn dữ không!’ giữa hai người thân có thể là lời trách pha đùa; phải nghe giọng và xem chuyện đã xảy ra.
Between close companions, 'How inconsiderate!' can be a playful reproach; tone and context determine its force.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong thuật ngữ y học cổ, chỉ tình trạng một phần cơ thể mất hoặc giảm cảm giác, có thể kèm mất vận động; không phải tên bệnh hiện đại đủ để xác định nguyên nhân.
🇬🇧 In historical medical terminology, numbness or paralysis involving loss of sensation and sometimes movement; not a sufficiently specific modern diagnosis.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Sách thuốc cũ ghi chân tay bất nhơn để tả tình trạng tê dại, chớ không phê phán đạo đức người bệnh.
An old medical text uses chân tay bất nhơn to describe numb limbs, not to judge the patient's morality.
Source: VietLayers editorial exampleBịnh bất nhơn là tên gọi lịch sử; người có triệu chứng tê yếu hiện nay cần được khám thay vì tự đoán bệnh từ từ cũ.
Bịnh bất nhơn is a historical label; someone with numbness or weakness today needs medical assessment rather than self-diagnosis from an old term.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Bà giáo ngó dĩa trái cây rồi nói: ”Bầy trẻ bất nhơn quá, nó không thèm kiếm coi thơm chín nó hái ít trái cho ông giáo sư ăn tráng miệng chớ”.”
“Nên hay hư chắc chắn là tại số mạng, tại ông trời, bởi vậy nuôi thiện chí vượt lên địa vị giàu sang thì tốt, còn làm điều bất nhơn phạm nghĩa mong đạt đến mục đích đó, thì bậy lắm.”
“…- Ông nên suy nghĩ kỹ, ông đừng để tiền bạc xui giục ông làm chuyện... bất nhơn thất đức. Ông có nghe người ta nói, gái nhờ đức cha hôn? Ông ám hại người ta thì trời trả báo nhãn tiền à ông. Ông nên nhớ mình còn đứa con gái kia kìa. Bao nhiêu tội lỗ…”
“…- Trời, bộ mầy tưởng nó không biết đói hả? Sao mời bất nhơn vậy? Xuất thường trực chót ở các rạp lớn, ra khỏi rạp là đã gần chín giờ rồi.…”
“Tội nghiệp nó quá, căn bịnh bất nhơn lại trồi lên vào thế hệ của nó Hay nó bị truyền nhiễm do người ngoài không biết chừng, vì không nghe nói ông bà hồi trước có ai bị phong đơn.”