Giải nghĩa nhanh:

Bảo kiết is an older term for vouching or taking responsibility for a person or undertaking and, in tờ bảo kiết, for a written guarantee submitted as assurance.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bảo kiết(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Bảo kiết là từ Hán–Việt cũ 保結, với kiết là biến âm/biến thể Nam Bộ của kết trong tổ hợp này. Là động từ, nó có nghĩa đứng ra bảo chứng, cam đoan hoặc nhận trách nhiệm về một người, một lời khai hay một việc. Trong tờ bảo kiết, cụm chỉ văn bản ghi lời bảo đảm ấy, thường gặp trong ngữ cảnh hành chính–pháp lý cũ. Dạng bảo kết cùng nguồn và cùng nghĩa được liên kết về đây. Không được tự quy bảo kiết thành bảo lãnh ngân hàng, bảo hiểm, tại ngoại, thế chấp hay một hiệu lực pháp lý hiện đại cụ thể; người bảo, phạm vi trách nhiệm và giá trị văn bản phải lấy từ chế định và câu thực tế.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1đứng ra bảo chứng, cam đoan hoặc nhận trách nhiệm về người hay việcHành chính và quan hệ trách nhiệm trong lời cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Đưa lời bảo đảm và nhận một mức trách nhiệm cho nhân thân, lời khai, cách cư xử hoặc việc thực hiện cam kết của người hay việc được nói tới.

🇬🇧 To vouch for and assume some responsibility regarding a person's identity or conduct, a statement, or the performance of an undertaking.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + bảo kiết + cho + ngườichủ thể + bảo kiết + về/rằng + nội dungdám/không dám + bảo kiết

Ví dụ dùng từ:

Ông hương chức nói làng chỉ bảo kiết sau khi đã đối chiếu tên tuổi và chỗ ở.

The village official says the village will vouch only after checking the person's name and residence.

Source: VietLayers editorial example

Bà không dám bảo kiết cho món nợ vì chưa đọc rõ điều khoản người ta đưa.

She will not vouch for the debt because she has not read the proposed terms carefully.

Source: VietLayers editorial example

“Tôi chỉ bảo kiết về nhân thân của ảnh, chớ không bảo đảm mọi việc ảnh làm,” chú Ba nói.

‘I am vouching only for his identity, not guaranteeing everything he does,’ Chú Ba says.

Source: VietLayers editorial example

Người quen đứng ra bảo kiết để viên chức tiếp tục xem xét hồ sơ.

An acquaintance vouches for the applicant so that the official can continue reviewing the file.

Source: VietLayers editorial example

Việc ai đó bảo kiết không tự chứng minh lời khai kia đúng hoặc người được bảo chứng vô tội.

Someone's act of vouching does not itself prove that a statement is true or that the person vouched for is innocent.

Source: VietLayers editorial example
2trong tờ bảo kiết: văn bản ghi lời bảo chứng hoặc cam đoanVăn bản hành chính–pháp lý lịch sử[archaic]
C1

🇻🇳 Lời bảo chứng được lập thành văn bản, thường gọi tờ bảo kiết trong thủ tục hành chính hay pháp lý của một thời kỳ.

🇬🇧 A guarantee or attestation put into writing, commonly called a tờ bảo kiết in historical administrative or legal procedures.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
làm/ký/nộp + tờ bảo kiếttờ bảo kiết + của/do + ngườibảo kiết + ghi/nêu + nội dung

Ví dụ dùng từ:

Thầy ký đọc lại tờ bảo kiết trước khi mời những người liên quan ký tên.

The clerk reads the written guarantee again before inviting the relevant people to sign.

Source: VietLayers editorial example

Hồ sơ cũ còn một tờ bảo kiết nhưng không ghi rõ trách nhiệm kéo dài tới khi nào.

The old file contains a written guarantee but does not state how long the responsibility lasts.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chú thích bảo kiết là written guarantee trong cảnh có giấy tờ, không dùng cho mọi lời hứa miệng.

The translation glosses bảo kiết as ‘written guarantee’ in a documentary context, not for every oral promise.

Source: VietLayers editorial example

Tên tờ bảo kiết không đủ để suy văn bản ấy còn hiệu lực theo pháp luật hiện hành.

The title tờ bảo kiết is not enough to infer that the document remains effective under current law.

Source: VietLayers editorial example

Người lưu trữ xếp tờ bảo kiết vào nhóm văn bản bảo chứng lịch sử, không gọi nó là hợp đồng bảo hiểm.

The archivist classifies the tờ bảo kiết as a historical guarantee document, not an insurance contract.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Chị hứa là hứa làm mai, còn sự nói được hay không được làm sao chị dám bảo kiết
Hồ Biểu ChánhTừ hôn, Chương 2
- Tù phạm ở Lục tỉnh, ai mộ được một đội hoặc một thôn (50 người) thời cho làng chúng nó bảo kiết, sẽ tha tội rồi đưa đến vùng kinh Vĩnh Tế (thuộc tỉnh An Giang) hoặc vùng rạch Giang Thành (tỉnh Hà Tiên) để cày ruộng, tùy theo công việc kết quả tới đâu, hạnh kiểm ra sao sẽ liệu định mà giải quyết.
Sơn NamLịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu chỉnh đốn về nội trị :