Giải nghĩa nhanh:

Nga is a dated literary noun for Hằng Nga, the moon goddess, and by extension for the Moon, chiefly in expressions such as bóng nga and gương nga.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nga(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nga` viết thường là danh từ văn chương cũ, dạng rút của `Hằng Nga`—nhân vật thần thoại gắn với Mặt Trăng—rồi được dùng hoán dụ để chỉ chính Mặt Trăng trong những tổ hợp như `bóng nga`, `gương nga`. Từ hiếm khi đứng độc lập trong tiếng Việt hiện đại; khi chú giải thơ cổ nên dịch theo văn cảnh là `Hằng Nga`, `trăng` hoặc `moon`, không dịch máy móc thành một tên riêng không giải thích. Phải phân biệt `nga` với `Nga` viết hoa là tên nước hoặc tính từ chỉ nước Nga; cũng không tách `ngâm nga`, `nguy nga` thành nghĩa của đầu mục này. Hình ảnh trăng trong văn chương là ẩn dụ, không phải mô tả khoa học về thiên thể. Tab chữ ghi `娥`, chữ nga trong Hằng Nga; các chữ Hán/Nôm đồng âm khác không được nhập vì không thuộc nét nghĩa đã định vị.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1Hằng Nga hoặc Mặt Trăng trong lối nói văn chương cũVăn học cổ; thần thoại[archaic]
C1

🇻🇳 Tên rút gọn của Hằng Nga và hình ảnh hoán dụ chỉ Mặt Trăng, thường gặp trong thơ văn cổ với bóng nga, gương nga.

🇬🇧 A dated literary name for Hằng Nga, the moon goddess, and by metonymy for the Moon.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
bóng/gương + nganga + danh từ trong lối thơ cũ

Ví dụ dùng từ:

Trong câu thơ cổ, bóng nga là bóng trăng chứ không phải bóng của một người tên Nga.

In the old verse, bóng nga means moonlight or the moon's image, not the shadow of a person named Nga.

Source: VietLayers editorial example

Gương nga treo cuối trời là lối ví Mặt Trăng như một tấm gương sáng.

Gương nga hanging at the horizon is a literary image of the Moon as a bright mirror.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải đổi nga thành Hằng Nga ở lần xuất hiện đầu để người đọc nhận ra điển tích.

The annotation expands nga to Hằng Nga at first mention so readers recognize the allusion.

Source: VietLayers editorial example

Từ nga trong đoạn này chỉ Mặt Trăng bằng hoán dụ, không cung cấp kiến thức thiên văn.

In this passage, nga refers metonymically to the Moon and does not convey astronomical information.

Source: VietLayers editorial example

Thi sĩ ngắm bóng nga trên mặt nước, còn bản dịch chọn the moon reflected on the water.

The poet watches bóng nga on the water, and the translation renders it as the moon reflected on the water.

Source: VietLayers editorial example

Nga viết thường trong gương nga là từ văn chương; Nga viết hoa trong hàng hóa Nga là tên nước.

Lowercase nga in gương nga is literary, whereas uppercase Nga in Russian goods names a country.

Source: VietLayers editorial example

Người học không nên đem nghĩa Mặt Trăng của nga gán vào từ ngâm nga.

Learners should not transfer the moon sense of nga into the separate word ngâm nga.

Source: VietLayers editorial example

Cụm bóng nga ngày nay thường cần chú thích vì danh từ nga đã trở nên hiếm.

Today, bóng nga usually needs a note because the noun nga has become rare.

Source: VietLayers editorial example

Trong lối kể thần thoại, nga có thể quy về Hằng Nga; trong cảnh tả đêm, nó thường quy về trăng.

In mythological narration, nga may refer to Hằng Nga; in a night scene, it usually refers to the moon.

Source: VietLayers editorial example

Dịch nga là Russia trong câu thơ về gương nga là lỗi do bỏ qua chữ hoa và văn cảnh cổ.

Translating nga as Russia in a verse about gương nga is an error caused by ignoring capitalization and historical context.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Có nhà cửa, đất ruộng rồi, gã chăn trâu lại thèm muốn một cô vợ đẹp, mày tằm mắt phượng, xinh đẹp như Hằng Nga.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Viên ngọc quạ
Dù có lên cung trăng để gặp Hằng Nga hay qua một nước nào đó để làm hoàng hậu.
Bà Tùng LongCon Đường Một Chiều, Chương 3