Giải nghĩa nhanh:

Ngậy describes food with a noticeable combination of rich fattiness, nuttiness, and aroma, often in béo ngậy or thơm ngậy.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngậy(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngậy` tả món ăn có sắc thái béo rõ, bùi và thơm quyện lại, thường trong `béo ngậy`, `thơm ngậy`: *rich*, *creamy*, *nutty and fragrant* tùy nguyên liệu. Từ có thể là lời khen nhưng cũng có thể dẫn tới `ngấy` nếu độ béo vượt khẩu vị người ăn; vì vậy `ngậy` và `ngấy` không đồng nghĩa. Cảm nhận ngậy không tự chứng minh món có sữa, kem, dừa, đậu phộng, nhiều dầu, lượng chất béo/calo cụ thể, độ tươi, chất lượng hay an toàn dị ứng. Bản dịch *creamy* chỉ hợp khi cấu trúc mịn/sánh hoặc vị gợi kem, không được suy món chứa dairy. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `béo`, `bùi`, `thơm béo`, `béo thơm` thường tự nhiên; cần nêu đúng thành phần thay vì biến cảm nhận thành nhãn dinh dưỡng. Không nhầm dấu với `ngấy`, `ngáy`, `ngây`. Tab ghi `𦡡` theo âm Nôm ngậy.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1có vị béo, bùi và mùi thơm rõ quyện lạiẨm thực; vị giác; mùi hương[neutral]
B1

🇻🇳 Mang cảm giác vị giàu, béo và thường bùi hoặc thơm, tạo ấn tượng đậm và đầy trong miệng.

🇬🇧 Rich, fatty, nutty, and fragrant in an integrated flavor or aroma.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
món + béo/thơm + ngậyngậy + mùi/vị + nguyên liệucó + vị + ngậy

Ví dụ dùng từ:

Nước cốt dừa làm nồi chè thơm ngậy, còn độ ngọt phải được tả riêng.

Coconut milk gives the sweet soup a rich aroma, while sweetness must be described separately.

Source: VietLayers editorial example

Chén xốt có vị béo ngậy và bùi, nhưng câu ấy không cho biết lượng chất béo.

The sauce tastes rich and nutty, but that description does not state its fat content.

Source: VietLayers editorial example

Má khen chén chè thơm béo, gần với thơm ngậy trong lời Sài Gòn–Nam Bộ.

Mom calls the sweet soup thơm béo, a Southern expression close to thơm ngậy.

Source: VietLayers editorial example

Mùi đậu rang ngậy lên khi vừa xay, song cảm nhận thơm vẫn khác nhau giữa người ăn.

The roasted beans release a rich aroma when ground, though fragrance remains subjective.

Source: VietLayers editorial example

Ngậy không tự có nghĩa món chứa sữa; nước cốt dừa hoặc hạt cũng có thể tạo cảm giác ấy.

Ngậy does not automatically mean dairy is present; coconut milk or nuts can create that impression too.

Source: VietLayers editorial example

Dịch béo ngậy là creamy chỉ hợp khi món còn có cấu trúc mịn hoặc sánh như kem.

Translating béo ngậy as creamy fits only when the dish also has a smooth or cream-like texture.

Source: VietLayers editorial example

Miếng đậu hũ có mùi thơm ngậy không tự chứng minh dầu chiên còn mới hay món không gây dị ứng.

A rich aroma from the tofu does not prove the frying oil is fresh or that the dish is allergen-free.

Source: VietLayers editorial example

Người thích vị ngậy có thể khen món đậm đà, còn người khác lại thấy mau ngấy.

Someone who enjoys rich flavors may praise the dish, while another person may quickly find it cloying.

Source: VietLayers editorial example

Ngậy tả cảm giác béo bùi thơm, còn ngấy tả lúc người ăn đã chán vì độ béo ấy.

Ngậy describes rich, nutty fragrance, while ngấy describes becoming tired of that richness.

Source: VietLayers editorial example

Đừng viết ngáy khi muốn tả món béo ngậy, vì hai từ chỉ những việc hoàn toàn khác nhau.

Do not write ngáy when describing rich food, because the two words mean entirely different things.

Source: VietLayers editorial example