Quen hơi means to become attached to and comforted by a familiar person's or animal's bodily presence, scent, warmth, or manner.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quen hơi` là đã quen sự hiện diện, hơi hướng, mùi, giọng hoặc vòng tay của một người/con vật đến mức quấn quít hay dễ yên khi ở gần: `con quen hơi mẹ`, *be attached to a familiar presence, be accustomed to someone's scent and closeness*. `Hơi` ở đây không chỉ mùi cơ thể; nó gom cảm giác hiện diện thân thuộc. Cụm thường nói về trẻ nhỏ hoặc thú nuôi, nhưng không tự chứng minh quan hệ huyết thống, lệ thuộc bệnh lý, quyền sở hữu hay việc không thể thích nghi với người chăm sóc khác. `Quen hơi` khác `quen mùi` chỉ nhận biết mùi và `bám hơi` nhấn đi theo/quấn lấy. Lời Nam Bộ có `quen người`, `bám má`, `đeo theo`, `nhớ hơi`, chọn theo mức gắn bó và người được nói tới. Tab chỉ ghi `慣` cho thành tố `quen`, không dựng chữ cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trở nên gắn và dễ chịu với một người hay con vật do đã quen tổng thể mùi, giọng, hơi ấm và cách ở gần của họ.
🇬🇧 To become attached to and soothed by a familiar presence, scent, warmth, voice, or closeness.
Ví dụ dùng từ:
Em bé quen hơi mẹ nên thường dịu lại khi được mẹ ôm.
The baby is comforted by the mother's familiar presence and often settles in her arms.
Source: VietLayers editorial exampleCon quen hơi ba vì ba ru ngủ mỗi tối, chứ cụm này không chỉ quan hệ huyết thống.
The child is attached to Dad's familiar presence because he provides the nightly soothing; the phrase is not limited to biological ties.
Source: VietLayers editorial exampleBé đã quen hơi cô giữ trẻ sau nhiều tuần được chăm sóc đều đặn.
The baby becomes comfortable with the caregiver's familiar presence after weeks of consistent care.
Source: VietLayers editorial exampleCon mèo quen hơi chủ nên chạy ra cửa khi nghe tiếng xe quen thuộc.
The cat recognizes its owner's familiar presence and runs to the door at the sound of the usual vehicle.
Source: VietLayers editorial exampleChú chó chưa quen hơi người mới nên đứng xa quan sát thay vì lại gần ngay.
The dog is not yet accustomed to the newcomer and watches from a distance instead of approaching immediately.
Source: VietLayers editorial exampleQuen hơi không chỉ là quen mùi; giọng nói, hơi ấm và cách bồng cũng có thể góp phần.
Quen hơi is not merely scent familiarity; voice, warmth, and the way someone holds a child may also contribute.
Source: VietLayers editorial exampleTrẻ quen hơi một người không có nghĩa chắc chắn không thể thích nghi với người chăm sóc khác.
A child attached to one familiar presence is not necessarily unable to adapt to another caregiver.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên dùng quen hơi để tự kết luận một đứa trẻ mắc rối loạn gắn bó.
Quen hơi should not be used to diagnose an attachment disorder in a child.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, bám má hoặc đeo theo có thể đi cùng cảnh quen hơi nhưng nhấn hành vi quấn lấy hơn.
In Southern speech, bám má or đeo theo may occur in the same situation but emphasizes clinging behavior more strongly.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chăm ghi bé quen hơi ai và cách bé dịu lại, thay vì gán tính nết cho bé.
The caregiver records whose presence soothes the baby and how the baby settles instead of assigning a personality trait.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đã vậy mà Nên bồng ẵm Đồ, ngủ với Đồ mấy tháng đã quen hơi rồi làm sao đành rời Đồ mà về Cái-Nhồi cho được?”
“Vợ chồng trê đều vui mừng hí hửng chắc phen này mình thắng kiện, vì họ nuôi bầy nòng nọc đã quen hơi, tức nhiên chúng sẽ theo về với mình.”
“Vợ chồng ăn ở với nhau hơn mười mấy năm, bà không quen hơi bén tiếng sao?”
“Giờ thì lịnh cấm vợ xức nước hoa đã được thu hồi vì chàng đã quen hơi Cúc rồi.”