bánh canh

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

Thick Vietnamese noodles made from rice flour, tapioca starch, or a blend; also the soup dish prepared with those noodles and a broth whose toppings vary by region and recipe.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bánh canh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Tên vừa chỉ loại sợi to, mềm hoặc dai làm từ bột gạo, bột khoai mì/bột năng hay hỗn hợp bột, vừa chỉ món nước dùng nấu với loại sợi ấy. Bánh canh có nhiều kiểu như bánh canh cua, cá lóc, giò heo hoặc chả cá; tên món không mặc định một loại nước lèo, độ sánh hay đồ ăn kèm duy nhất.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1sợi bánh to làm từ bột gạo, bột khoai mì hoặc hỗn hợp bộtSợi và nguyên liệu[neutral]
A2

🇻🇳 Loại sợi to hơn bún, làm từ bột gạo, tinh bột khoai mì thường gọi là bột năng, hoặc hỗn hợp hai loại; sợi có thể trắng đục hay trong hơn, mềm hay dai tùy bột và cách làm. Đây là nguyên liệu của món bánh canh, không phải tên một loại mì làm từ lúa mì.

🇬🇧 A thick noodle made from rice flour, cassava starch commonly called tapioca starch, or a blend of the two. Depending on the flour and method, the noodle may be opaque or more translucent, soft or chewy. It is the defining noodle in bánh canh dishes rather than a wheat noodle.

Grammar Patterns:
sợi + bánh canhbánh canh + bột gạo/bột lọctrụng/cắt/làm + bánh canh

Ví dụ dùng từ:

Má trụng sợi bánh canh vừa chín tới rồi chia vào từng tô.

Mom blanches the thick noodles until just cooked and divides them among the bowls.

Source: VietLayers editorial example

Bánh canh bột gạo ở quán này mềm và trắng đục hơn loại bột lọc.

The rice-flour bánh canh noodles here are softer and more opaque than the tapioca version.

Source: VietLayers editorial example

“Con mua giùm dì một ký bánh canh tươi, đừng lấy bún nghen,” dì dặn.

“Please buy me a kilo of fresh bánh canh noodles, not rice vermicelli,” Aunt says.

Source: VietLayers editorial example

Sợi bánh canh bột lọc trong hơn và có độ dai rõ khi nhai.

The tapioca bánh canh noodles are more translucent and noticeably chewier.

Source: VietLayers editorial example
2món nước dùng nấu với sợi bánh canh và đồ ăn kèm tùy kiểuMón nước Việt Nam[neutral]
A2

🇻🇳 Món ăn gồm sợi bánh canh trong nước lèo hoặc nước dùng, ăn cùng cua, cá, thịt, giò heo, chả cá hay nguyên liệu khác tùy địa phương và tên món. Nước có thể trong hoặc sánh, nhưng độ sánh không phải điều kiện bắt buộc cho mọi loại bánh canh.

🇬🇧 A dish of bánh canh noodles served in broth with crab, fish, meat, pork hock, fish cake, or other ingredients depending on the regional version and dish name. The broth may be clear or thickened; thickness is not required across all bánh canh dishes.

Grammar Patterns:
tô/phần + bánh canhbánh canh + cua/cá lóc/giò heoăn/nấu/bán + bánh canh

Ví dụ dùng từ:

Anh gọi tô bánh canh cua, dặn để hành ngò riêng.

He orders crab bánh canh and asks for the herbs on the side.

Source: VietLayers editorial example

Nồi bánh canh cá lóc được nêm lại sau khi cá vừa chín.

The snakehead-fish bánh canh is seasoned again once the fish has cooked.

Source: VietLayers editorial example

“Bánh canh giò heo còn hôn cô, cho con một tô ít sợi,” chị khách hỏi.

“Do you still have pork-hock bánh canh? I would like a bowl with fewer noodles,” the customer asks.

Source: VietLayers editorial example

Tô bánh canh chả cá có nước dùng trong, không sánh như bánh canh cua ở quán kế bên.

The fish-cake bánh canh has a clear broth, unlike the thick crab version next door.

Source: VietLayers editorial example

Ba để phần bánh canh mang về riêng sợi với nước lèo để khỏi nở.

Dad packs the takeaway bánh canh with the noodles and broth separated so they do not swell.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch giữ tên bánh canh rồi giải thích là món súp sợi dày, thay vì gọi chung là noodle soup.

The translator retains the name bánh canh and explains it as a thick-noodle soup rather than reducing it to a generic noodle soup.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chị nghĩ ở đất Saigon ai cũng như nấy, có ai biết ai đâu mà sợ xấu hổ, chị mới nấu chè thưng, bánh canh mà bán đặng kiếm lời độ nhựt.
Hồ Biểu ChánhNợ đời, Chương 18