Bài sanh ý is an old Southern Vietnamese term for a business or occupational licence under the contemporary Cochinchinese administrative system.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Bài sanh ý là tên lịch sử của giấy môn bài hoặc giấy được cấp riêng cho việc làm ăn, buôn bán, hành nghề trong chế độ Nam Kỳ đương thời. Sanh ý là dạng cũ và Nam Bộ của sinh ý 生意 ở nghĩa làm ăn; bài trong cụm gọi chứng thư hoặc giấy phép của thể chế lúc ấy. Cụm không đồng nhất với mọi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép con hay nghĩa vụ thuế hiện nay. Từ riêng tên bài sanh ý không thể suy ngành nghề, hạng bài, mức thuế, thời hạn, người cấp hoặc hiệu lực pháp lý; những chi tiết đó phải có trong hồ sơ và niên đại cụ thể.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giấy hành chính lịch sử cho phép hoặc ghi nhận một hoạt động buôn bán, hành nghề theo quy định Nam Kỳ đương thời.
🇬🇧 A historical administrative licence for trading or pursuing an occupation under the contemporary Cochinchinese system.
Ví dụ dùng từ:
Hương thị lãnh bài sanh ý rồi mở quán bán trầu cau với hàng vặt.
The market official obtains a historical business licence and then opens a stall selling betel and sundries.
Source: VietLayers editorial exampleSổ làng ghi tên người có bài sanh ý để buôn bán tại chợ năm ấy.
The village register lists those holding a business licence to trade at the market that year.
Source: VietLayers editorial exampleBài sanh ý là giấy phép của một thể chế lịch sử, không phải tên chung cho mọi giấy phép hiện nay.
Bài sanh ý belongs to a historical licensing system and is not a generic name for every modern licence.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết hạng bài sanh ý, nhà nghiên cứu phải xem tờ gốc và niên đại.
To identify the class of a bài sanh ý, the researcher must inspect the original document and its date.
Source: VietLayers editorial exampleNgười chú giải dịch bài sanh ý là business licence nhưng giữ rõ bối cảnh Nam Kỳ cũ.
The annotator renders bài sanh ý as business licence while clearly preserving its old Cochinchinese context.
Source: VietLayers editorial exampleTên bài sanh ý không tự cho biết người bán phải nộp bao nhiêu thuế.
The term bài sanh ý alone does not state how much tax the trader had to pay.
Source: VietLayers editorial exampleGia Định báo từng dùng bài sanh ý khi nói giấy cấp cho việc làm ăn buôn bán.
Gia Định Báo used bài sanh ý for a document issued for trade and business.
Source: VietLayers editorial exampleCửa hiệu có bài sanh ý trong năm trước chưa chắc còn hiệu lực ở năm sau.
A shop's bài sanh ý from one year is not necessarily valid the following year.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên lấy bài sanh ý trong truyện cũ để kết luận thủ tục pháp lý hiện hành.
A bài sanh ý mentioned in old fiction should not be used to determine current legal procedures.
Source: VietLayers editorial exampleBài sanh ý nối về sanh ý ở nghĩa làm ăn, chứ không phải một ý tưởng vừa nảy sinh.
Bài sanh ý connects to sanh ý in the sense of business, not to a newly arising idea.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vợ khuất sớm, anh ta có vốn ít chục đồng bạc, nên lãnh bài sanh ý rồi mua hàng vặt chút đỉnh như trầu cau, thuốc giấy, dầu lửa, bánh in mà bán với đứa con gái.”
“ Dì lập tiệm, lãnh bài sanh ý , treo bảng và rao trong báo, thì người ta mới biết mà đặt may đồ chớ.”