Câu tôm is the name of an old Southern card game played with a tứ sắc deck and described as resembling the related game câu cá.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Câu tôm là tên một trò bài Nam Bộ cũ dùng bộ bài tứ sắc. Tư liệu phong tục xếp trò này cạnh câu cá và nói cách chơi gần giống câu cá, nhưng không ghi đủ luật để VietLayers tự dựng số người, cách chia, cách ăn bài hay tính thắng. Từ có thể làm danh từ trong bài câu tôm, ván câu tôm, hoặc động từ trong ngồi câu tôm, ở lại câu tôm. Văn Hồ Biểu Chánh cho thấy có lúc người chơi ăn thua bằng tiền, nhưng điều đó không chứng minh mọi ván đều đánh bạc hoặc một mức cược là luật cố định. Phải phân biệt đầu mục đã từ vựng hóa với câu tôm theo nghĩa đen là dùng cần, dây hay dụng cụ để bắt tôm; câu cá là tên trò gần cách chơi nhưng không phải bí danh hoàn toàn của câu tôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên trò bài dùng bộ tứ sắc trong sinh hoạt Nam Bộ trước đây; nguồn cho biết gần cách câu cá nhưng chưa đủ để phục dựng trọn luật chơi.
🇬🇧 An old Southern Vietnamese card game using a tứ sắc deck, described as resembling the related game câu cá, though the surviving source does not provide a complete ruleset.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bà Tư mở bộ bài tứ sắc rồi rủ người bạn ở lại câu tôm cho vui.
Aunt Tư opens a tứ sắc deck and invites her friend to stay for a game of câu tôm.
Source: VietLayers editorial exampleXong bài câu tôm, bà Phán sửa lại khăn áo rồi cáo từ ra về.
When the game of câu tôm ends, the magistrate's wife adjusts her clothes and takes her leave.
Source: VietLayers editorial exampleMấy người ngồi câu tôm ngoài bộ ván, còn tụi nhỏ chơi dưới sân.
Several adults play câu tôm on the wooden platform while the children play in the yard.
Source: VietLayers editorial exampleVăn bản cũ nhắc ván câu tôm như một cuộc vui dùng bộ bài tứ sắc.
The old text mentions a round of câu tôm as a pastime played with a tứ sắc deck.
Source: VietLayers editorial exampleCâu tôm hai cắc một cây trong truyện cho thấy ván ấy có tiền cược, chứ không đặt luật cho mọi ván khác.
The phrase câu tôm at two hào per card shows that the game in that story involved stakes, not that every game followed that rule.
Source: VietLayers editorial exampleNguồn phong tục nói câu tôm gần cách câu cá nhưng không ghi đủ lượt đi hay cách tính thắng.
The customs source says câu tôm resembles câu cá but does not fully record turn order or scoring.
Source: VietLayers editorial exampleCâu tôm ở đây là chơi bài; câu tôm dưới mương lại là tổ hợp nghĩa đen chỉ việc bắt tôm.
Here câu tôm names a card game, whereas câu tôm in a canal is a literal phrase for catching shrimp.
Source: VietLayers editorial exampleCâu tôm và câu cá là hai tên trò gần nhau, không nên gộp thành một đầu mục nếu chưa có luật đối chiếu đầy đủ.
Câu tôm and câu cá are related game names and should not be merged without a complete comparison of their rules.
Source: VietLayers editorial exampleNgười sưu tầm hỏi các bậc cao niên về câu tôm nhưng ghi rõ đâu là ký ức, đâu là điều đã có văn bản xác nhận.
The collector asks elders about câu tôm while distinguishing recollection from details confirmed in writing.
Source: VietLayers editorial exampleBảo tàng trưng bộ bài cạnh lời giải câu tôm, không dựng thêm số người chơi mà nguồn chưa nêu.
The museum displays the deck beside an explanation of câu tôm without inventing a player count absent from the source.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Phi Phụng xách giỏ vừa đi khỏi bộ ván thì bà đốc phủ dở ô trầu lên lấy bộ bài đặng câu tôm với bà Phán.”
“Mình với nó "Câu tôm" và đánh "Xó-hỏ".”