Giải nghĩa nhanh:

Trà Vinh is a Southern Vietnamese place name of Khmer origin. In older and pre-July-2025 contexts it may denote the former province or its capital city; since 1 July 2025, phường Trà Vinh is a ward of Vĩnh Long province.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
Trà Vinh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Trà Vinh` là địa danh Nam Bộ có nguồn gốc Khmer, thường được nối với `Preah Trapeang` và dạng Việt hóa cũ `Trà Vang`; các tài liệu thống nhất mạnh ở thành tố `trapeang` liên quan ao/hồ/vùng trũng, nhưng cách dịch trọn tên như `ao thiêng`, `Ao Phật` hoặc một diễn giải lịch sử khác có dị bản nên VietLayers không chốt một bản duy nhất. Trong văn Hồ Biểu Chánh–Sơn Nam và văn bản trước tháng 7-2025, Trà Vinh có thể chỉ tỉnh Trà Vinh cũ, thành phố/tỉnh lỵ cũ hoặc rộng hơn là vùng đất ấy; phải đọc theo thời điểm. Sau sắp xếp hành chính năm 2025, tỉnh Trà Vinh cũ hợp nhất vào tỉnh Vĩnh Long; từ ngày 1-7-2025 có `phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long`, hình thành từ các Phường 1, 3 và 9 của thành phố Trà Vinh trước đó. Tên địa lý–văn hóa Trà Vinh vẫn dùng khi nói quê quán, lịch sử, vùng cũ và sản vật, nhưng không được biến thành tên một tỉnh hiện hành. Chỉ tên Trà Vinh không tự cho biết địa điểm chính xác trong địa giới cũ/mới, dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo hay nguồn gốc của một người/sản vật. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Hiện hành từ 1-7-2025: phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long. Đơn vị hành chính hiện nay; tỉnh Trà Vinh là đơn vị cũ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1địa danh vùng Nam Bộ, tỉnh và thành phố/tỉnh lỵ cũ trong văn cảnh trước sắp xếp năm 2025Địa lý lịch sử; Nam Bộ; hành chính cũ[neutral]
B1

🇻🇳 Chỉ vùng Trà Vinh trong lịch sử, tỉnh Trà Vinh cũ hoặc đô thị trung tâm cũ tùy thời điểm và cấu trúc đi/ở/dưới/tỉnh/thành phố.

🇬🇧 The historical Southern region, former Trà Vinh province, or its former capital city, depending on the date and context.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
đi/về/ở + Trà VinhTrà Vinh + trong/năm/thời + mốctỉnh/thành phố/vùng + Trà Vinh

Ví dụ dùng từ:

Trong tiểu thuyết cũ, nhân vật xuống Trà Vinh bằng tàu rồi đi tiếp qua Càng Long.

In the old novel, the character travels down to Trà Vinh by boat and then continues to Càng Long.

Source: VietLayers editorial example

Hồ sơ năm 1930 ghi tỉnh Trà Vinh, nên người đọc phải giữ đúng đơn vị hành chính của thời ấy.

A 1930 record says Trà Vinh province, so readers should preserve the administrative unit of that period.

Source: VietLayers editorial example

Trà Vang là một dạng tên cũ thường được nhắc khi giải lịch sử địa danh Trà Vinh.

Trà Vang is an older form often mentioned in accounts of the name Trà Vinh.

Source: VietLayers editorial example

Nói quê ở Trà Vinh trong hồi ký không đủ xác định xã, huyện hay địa giới hiện nay.

Saying someone was from Trà Vinh in a memoir is not enough to identify the present-day commune, district, or boundary.

Source: VietLayers editorial example

Cụm tỉnh Trà Vinh hiện chỉ nên dùng cho tỉnh cũ hoặc một văn cảnh có mốc trước ngày sắp xếp.

The phrase Trà Vinh province should now be used for the former province or in a context dated before the reorganization.

Source: VietLayers editorial example
2phường Trà Vinh thuộc tỉnh Vĩnh Long từ ngày 1-7-2025Địa lý hành chính hiện hành[formal]
B1

🇻🇳 Tên đơn vị hành chính cấp xã hiện hành được lập từ Phường 1, Phường 3 và Phường 9 của thành phố Trà Vinh trước đây, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long.

🇬🇧 The current Trà Vinh ward in Vĩnh Long province, established from the former city wards 1, 3, and 9 and operating since 1 July 2025.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
phường + Trà VinhTrà Vinh, tỉnh + Vĩnh Longcơ quan/địa chỉ + phường Trà Vinh

Ví dụ dùng từ:

Địa chỉ hiện hành ghi phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long chớ không ghi tỉnh Trà Vinh.

The current address says Trà Vinh ward, Vĩnh Long province, not Trà Vinh province.

Source: VietLayers editorial example

Phường Trà Vinh hoạt động theo đơn vị mới từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Trà Vinh ward began operating as a new administrative unit on 1 July 2025.

Source: VietLayers editorial example

Tên Trà Vinh trên giấy tờ mới cần đi kèm phường và tỉnh Vĩnh Long để tránh lẫn với tỉnh cũ.

On new documents, Trà Vinh should be accompanied by ward and Vĩnh Long province to avoid confusion with the former province.

Source: VietLayers editorial example

Một địa điểm thuộc vùng Trà Vinh cũ chưa chắc nằm trong phường Trà Vinh hiện nay.

A place in the former Trà Vinh area is not necessarily within the current Trà Vinh ward.

Source: VietLayers editorial example

Khi tra Trà Vinh, hệ thống phải cho biết cả lớp địa danh lịch sử và đơn vị hành chính hiện hành.

A lookup for Trà Vinh should explain both the historical place name and the current administrative unit.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Mình đi Trà Vinh đây rồi chừng nào trở về nhà ông Phán vậy thầy?
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 4
- Em cũng vậy, thấy biển thì em vui lắm mà biển phải có núi như ở đây, hoặc bên Long Hải hoặc Phan Thiết, Nha Trang em mới chịu chớ bãi biển như bãi Long Thành ở Gò Công, bãi Ba Động ở Trà Vinh thì em không thích. Phải ý anh cũng vậy không?
Hồ Biểu ChánhTại tôi, Chương 8
Năm ngoái tôi đi Trà Vinh gặp ông nọ xưng là bác vật canh nông.
Sơn NamHương Rừng Cà Mau, Bác Vật Xà Bông
– Hồi nhỏ tui đi học ở Trà Vinh mà!
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6